Еврей
Chapter 12
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ши ной дар, фииндкэ сунтем ынконжураць ку ун нор аша де маре де марторь, сэ дэм ла о парте орьче педикэ ши пэкатул каре не ынфэшоарэ аша де лесне ши сэ алергэм ку стэруинцэ ын алергаря каре не стэ ынаинте.
1Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta,
2Сэ не уйтэм цинтэ ла Кэпетения ши Десэвырширя крединцей ноастре, адикэ ла Исус, каре, пентру букурия каре-Й ера пусэ ынаинте, а суферит кручя, а диспрецуит рушиня ши шаде ла дряпта скаунулуй де домние ал луй Думнезеу.
2nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Đấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.
3Уйтаци-вэ дар ку луаре аминте ла Чел че а суферит дин партя пэкэтошилор о ымпотривире аша де маре фацэ де Сине, пентру ка ну кумва сэ вэ пердець инима ши сэ кэдець де обосялэ ын суфлетеле воастре.
3Vậy, anh em hãy nghĩ đến Đấng đã chịu sự đối nghịch của kẻ tội lỗi dường ấy, hầu cho khỏi bị mỏi mệt sờn lòng.
4Вой ну в-аць ымпотривит ынкэ пынэ ла сынӂе ын лупта ымпотрива пэкатулуй.
4Anh em chống trả với tội ác còn chưa đến nỗi đổ huyết;
5Ши аць уйтат сфатул пе каре ви-л дэ ка унор фий: „Фиуле, ну диспрецуи педяпса Домнулуй ши ну-ць перде инима кынд ешть мустрат де Ел.
5lại đã quên lời khuyên anh em như khuyên con, rằng: Hỡi con, chớ dể ngươi sự sửa phạt của Chúa, Và khi Chúa trách, chớ ngã lòng;
6Кэч Домнул педепсеште пе чине-л юбеште ши бате ку нуяуа пе орьче фиу пе каре-л примеште.”
6Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt.
7Суфериць педяпса: Думнезеу Се поартэ ку вой ка ши ку ниште фий. Кэч каре есте фиул пе каре ну-л педепсеште татэл?
7Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt?
8Дар, дакэ сунтець скутиць де педяпсэ, де каре тоць ау парте, сунтець ниште фечорь дин курвие, яр ну фий.
8Nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật.
9Ши апой, дакэ пэринций ноштри трупешть не-ау педепсит ши тот ле-ам дат чинстя кувенитэ, ну требуе оаре ку атыт май мулт сэ не супунем Татэлуй духурилор ши сэ трэим?
9Cha về phần xác sửa phạt, mà chúng ta còn kính sợ thay, huống chi Cha về phần hồn, chúng ta há chẳng càng nên vâng phục lắm để được sự sống sao?
10Кэч ей, ын адевэр, не педепсяу пентру пуцине зиле, кум кредяу ей кэ е бине, дар Думнезеу не педепсеште пентру бинеле ностру, ка сэ не факэ пэрташь сфинценией Луй.
10Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài.
11Есте адевэрат кэ орьче педяпсэ, деокамдатэ, паре о причинэ де ынтристаре, ши ну де букурие, дар май пе урмэ адуче челор че ау трекут прин шкоала ей роада дэтэтоаре де паче а неприхэнирий.
11Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy.
12Ынтэрици-вэ дар мыниле обосите ши ӂенункий слэбэноӂиць;
12Vậy, hãy dở bàn tay yếu đuối của anh em lên, luôn cả đầu gối lỏng lẻo nữa.
13кроиць кэрэрь дрепте ку пичоареле воастре, пентру ка чел че шкьопэтязэ сэ ну се абатэ дин кале, чи май деграбэ сэ фие виндекат.
13Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa.
14Урмэриць пачя ку тоць ши сфинциря, фэрэ каре нимень ну ва ведя пе Домнул.
14Hãy cầu sự bình an với mọi người, cùng tìm theo sự nên thánh, vì nếu không nên thánh thì chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời.
15Луаць сяма бине ка нимень сэ ну се абатэ де ла харул луй Думнезеу, пентру ка ну кумва сэ дя лэстарь врео рэдэчинэ де амэрэчуне, сэ вэ адукэ тулбураре ши мулць сэ фие ынтинаць де еа.
15Khá coi chừng kẻo có kẻ trật phần ân điển của Đức Chúa Trời, kẻo rễ đắng châm ra, có thể ngăn trở và làm ô uế phần nhiều trong anh em chăng.
16Вегяць сэ ну фие ынтре вой нимень курвар сау лумеск ка Есау, каре пентру о мынкаре шь-а вындут дрептул де ынтый нэскут.
16Hãy coi chừng, cho trong anh em chớ có ai gian dâm, cũng đừng có ai khinh lờn như Ê-sau, chỉ vì một món ăn mà bán quyền con trưởng.
17Штиць кэ май пе урмэ, кынд а врут сэ капете бинекувынтаря, н-а фост примит, пентру кэ, мэкар кэ о черя ку лакримь, н-а путут с-о скимбе.
17Thật vậy, anh em biết rằng đến sau, người muốn cha mình chúc phước cho, thì lại bị bỏ; vì dẫu người khóc lóc cầu xin, cũng chẳng đổi được ý cha mình đã định rồi.
18Вой ну в-аць апропият де ун мунте каре се путя атинӂе ши каре ера купринс де фок, нич де негурэ, нич де ынтунерик, нич де фуртунэ,
18Anh em chẳng tới gần một hòn núi mà người ta có thể rờ đến được, cũng chẳng đến gần lửa hừng, hoặc tối tăm, hoặc âm ế, hoặc gió dữ,
19нич де сунетул де трымбицэ, нич де гласул каре ворбя ын аша фел кэ чей че л-ау аузит ау черут сэ ну ли се май ворбяскэ
19hoặc tiếng loa thổi vang, hoặc tiếng nói kinh khiếp đến nỗi ai nghe đều nài xin đừng nói với mình nữa;
20(пентру кэ ну путяу суфери порунка ачаста: „Кяр ун добиток, дакэ се ва атинӂе де мунте, сэ фие учис ку петре сау стрэпунс ку сэӂята.”
20vì họ không chịu nổi lời phán nầy: Dẫu loài thú vật tới gần núi nầy cũng sẽ bị ném đá.
21Ши привелиштя ачея ера аша де ынфрикошэтоаре ынкыт Мойсе а зис: „Сунт ынгрозит ши тремур!”).
21Lại cảnh trạng đó rất kinh khiếp, đến nỗi Môi-se nói rằng: Ta thật sợ sệt và run rẩy cả người.
22Чи в-аць апропият де мунтеле Сионулуй, де четатя Думнезеулуй челуй виу, Иерусалимул череск, де зечиле де мий, де адунаря ын сэрбэтоаре а ынӂерилор,
22Nhưng anh em đã tới gần núi Si-ôn, gần thành của Đức Chúa Trời hằng sống, tức là Giê-ru-sa-lem trên trời, gần muôn vàn thiên sứ nhóm lại,
23де Бисерика челор ынтый нэскуць, каре сунт скришь ын черурь, де Думнезеу, Жудекэторул тутурор, де духуриле челор неприхэниць, фэкуць десэвыршиць,
23gần Hội thánh của những con trưởng được ghi tên trong các từng trời, gần Đức Chúa Trời, là quan án của mọi người, gần các linh hồn người nghĩa được vẹn lành,
24де Исус, Мижлочиторул легэмынтулуй челуй ноу, ши де сынӂеле стропирий, каре ворбеште май бине декыт сынӂеле луй Абел.
24gần Đức Chúa Jêsus, là Đấng trung bảo của giao ước mới, và gần huyết rưới ra, huyết đó nói tốt hơn huyết của A-bên vậy.
25Луаць сяма ка ну кумва сэ ну воиць сэ аскултаць пе Чел че вэ ворбеште! Кэч дакэ н-ау скэпат чей че н-ау врут сэ аскулте пе Чел че ворбя пе пэмынт, ку атыт май мулт ну вом скэпа ной дакэ не ынтоарчем де ла Чел че ворбеште дин черурь,
25Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được.
26ал кэруй глас а клэтинат атунч пэмынтул ши каре акум а фэкут фэгэдуинца ачаста: „Вой май клэтина ынкэ о датэ ну нумай пэмынтул, чи ши черул.”
26Tiếng Đấng ấy bây giờ rúng động cả đất, hiện nay phán hứa rằng: Còn một lần nữa, ta sẽ chẳng những rúng động đất mà thôi, nhưng cũng rúng động trời nữa.
27Кувинтеле ачестя, „ынкэ о датэ”, аратэ кэ скимбаря лукрурилор клэтинате, адикэ а лукрурилор фэкуте, есте фэкутэ токмай ка сэ рэмынэ лукруриле каре ну се клатинэ.
27Vả, trong những chữ: Còn một lần nữa, tỏ ra rằng các vật hay bị rúng động, vì là những vật đã chịu dựng nên, sẽ bị cất đi, hầu cho những vật không hề rúng động được còn lại.
28Фииндкэ ам примит дар о ымпэрэцие каре ну се поате клэтина, сэ не арэтэм мулцумиторь ши сэ адучем астфел луй Думнезеу о ынкинаре плэкутэ, ку евлавие ши ку фрикэ,
28Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài;
29фииндкэ Думнезеул ностру есте „ун фок мистуитор”.
29vì Đức Chúa Trời chúng ta là đám lửa hay thiêu đốt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.