Пісень 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У ночі на ліжку в себе я того шукала, кого серце моє любить, й не знайшла, шукавши.
1Ban đêm tại trên giường mình, tôi tình người mà lòng tôi yêu dấu, Tôi tìm kiếm người mà không gặp.
2Схоплюся ж я та метнуся, в городї шукати по улицях та майданах, кого серце любить; шукала, та не знайшла його.
2Tôi nói: Ta sẽ chổi dậy bây giờ, dạo quanh thành, Trải qua các đường phố, các ngã ba, Đặng tìm người mà lòng tôi yêu dấu. Tôi Tìm kiếm người, nhưng không gặp.
3Стріла вартових, що місто по ночі обходять: Чи не бачили того ви, кого серце любить?
3những kẻ canh tuần vòng quanh thành có gặp tôi. Tôi hỏi rằng: Các ngươi có thấy người mà lòng ta yêu mến chăng!
4Ледві з ними розминулась, аж і знайшла того, що серцем полюбила; вхопилась його й не пустила, аж привела його в господу матері моєї й у сьвітлицї до тієї, що мене вродила.
4Tôi vừa đi khỏi chúng xa xa, Thì gặp người mà lòng tôi yêu mến; Bèn nắm lấy người, không khứng buông ra, Cho đến khi đưa người về nhà mẹ tôi, Vào phòng của người đã thai dựng tôi.
5Заклинаю ж вас, дочки Ерусалимські, на сугаків і серен, не будїть і не трівожте милої, аж поки сама вона схоче!
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi bởi những hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
6Хто сеся, що від степу йде, наче б окурювана стовпами диму з мирри й кадила, з порошків в крамницях?
6người kia là ai, ở từ đồng vắng đi lên, Giống như trụ khói, xông một dược và nhũ hương, với đủ thứ hương của con buôn?
7Глянь! се ж ліжко Соломона: шість десятків силачів кругом його з хоробрих в Ізраїлї;
7Kìa, kiệu của Sa-lô-môn, Có sáu mươi dõng sĩ trong bọn dõng sĩ Y-sơ-ra-ên Vây chung quanh nó;
8Всї з мечами, зʼучені до бою; у кожного меч при боку, про безпеку в ночі.
8Thảy đều cầm gươm và thạo đánh giặc; Ai nấy đều có gươm ở nơi đùi mình, Vì sợ hãi ban đêm.
9Переносне лїгво построїв собі царь Соломон з дерева з Ливану;
9Vua Sa-lô-môn làm cho mình một cái kiệu bằng gỗ Li-ban.
10Срібні стовпцї, золоті поруччя, посїдок з пурпурної тканини, вся середина прибрана з любовю дочок Ерусалимських.
10Người làm các trụ nó bằng bạc, Nơi dựa lưng bằng vàng, Chỗ ngồi bằng vật màu điều, Còn ở giữa lót bằng ái tình của các con gái Giê-ru-sa-lem.
11Пійдїть, дочки Сионські, подивітесь на царя Соломона в вінцї, яким увінчала його мати в день подружжя його, в день радостї серцю його.
11Hỡi các con gái Si-ôn, hãy ra xem vua Sa-lô-môn Đội mão triều thiên mà mẹ người đã đội trên đầu người Trong ngày định thân, trong ngày lòng người vui vẻ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.