Пісень 6
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Де ж твій милий подївся, ти, найуродливша між женщинами? Куди пійшов твій любий, щоб нам із тобою його шукати?
1Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị đi đâu? Lương nhân của chị xây về hướng nào? Chúng tôi sẽ cùng đi tìm người với chị.
2Він у саду в себе ходить, в цьвітнику пахущім, він залюбки попасає проміж лилїями.
2Lương nhân tôi đi xuống vườn người, Nơi vuông đất hương hoa, Đặng chăn trong vườn, Và bẻ hoa huệ.
3Милий мій належить менї, а я милому, — тому, що в лилїях попасає.
3Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.
4Гарна ти, моя любко, неначе та Тирса, мов Ерусалим принадна, а грізна-поважна, як військо, під стягом стоюче.
4Hỡi bạn tình ta, mình xinh đẹp như Thiệt sa, Có duyên như Giê-ru-sa-lem, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí.
5Одверни від мене очі, — мене вони зворушують!
5Hãy xây mắt mình khỏi ta, Vì nó làm cho ta bối rối. Tóc mình khác nào đoàn dê trên triền núi Ga-la-át;
6В тебе волос — мов отара кіз, що сходять із Галааду; зуби в тебе — наче овець стадо, що з купелї виходить, а в кожної близнята, й нема між ними неплодної;
6Răng mình như bầy chiên cái, Từ nơi tắm rửa mới lên; Thảy đều sanh đôi, Không một con nào son sẻ.
7Нїби половинки яблока-гранати щоки твої під кучерями в тебе.
7Má mình trong lúp tợ một nửa quả lựu.
8Шістьдесять цариць сяє, вісїмдесять бранок, а дївчат безлїч,
8Có sáu mươi hoàng hậu, tám mươi cung phi, Và nhiều vô số con đòi:
9Та вона єдина, голубка моя, чистая моя; єдина вона в матері своєї, вибрана зпроміж усїх, що вона зродила. Побачили її дївчата, й стали вихваляти; царицї й бранки — усї величали.
9Chim bò câu ta, người toàn hảo ta Vốn là có một, con một của mẹ mình. Kẻ kén chọn của người đã sanh đẻ mình. Các con gái đều thấy nàng, và xưng nàng có phước. Đến đỗi những hoàng hậu và cung phi cũng đều khen ngợi nàng.
10Хто ж се, що, мов зоря, зазорилась, гарна, як місяць, а ясна, як сонце, грізна, мов військо під стягами?
10Người nữ nầy là ai, hiện ra như rạng đông, Đẹp như mặt trăng, tinh sạch như mặt trời, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí?
11Я зійшла в сад оріховий, подивитись на зелень в долинї, поглянути, чи вже розвилась лоза виноградна, чи зацвили яблонї гранатові?
11Tôi đi xuống vườn hạch đào, Đặng xem cây cỏ xanh tươi của trũng, Đặng thử coi vườn nho đã nứt đọt, thạch lựu đã nở hoa chưa.
12Не знаю, як завела мене душа моя ʼд колесницям значних у народї мойму.
12Không ngờ, lòng tôi dẫn dắt tôi Trên các xe của dân sự tôi có tình nguyện.
no verse 13 in this text
13Hỡi Su-la-mít, hãy trở về, hãy trở về! Khá trở về, trở về, hầu cho chúng tôi xem thấy người. Vì sao các ngươi muốn thấy người Su-la-mít, Như thấy sự nhảy múa của Ma-ha-na-im?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.