On Lal Solomon 6
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kom su kato oemeet inmasrlon mutan uh, Mukul se kom lungse ingan som nu oya? Fahkma nu sesr lah el fahsr nu ya, Kut in mau ku in kasrekom sokolak.
1Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị đi đâu? Lương nhân của chị xây về hướng nào? Chúng tôi sẽ cùng đi tìm người với chị.
2Kuiyuk el som nu ke ima lal, Yen sak keng uh kapak we. El som kite un sheep natul in ima sac, Ac kinkin ros kiuf.
2Lương nhân tôi đi xuống vườn người, Nơi vuông đất hương hoa, Đặng chăn trong vườn, Và bẻ hoa huệ.
3Mukul se nga lungse inge ma na luk, ac nga ma na lal. El mukena kite un kosro natul inmasrlon ros kiuf uh.
3Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.
4Mutan saok sik, kom arulana oasku oana acn Jerusalem, Kom kato oana siti fulat Tirzah, Oaskuiyom mwe kaksak ac arulana insewowo in liyeyuk.
4Hỡi bạn tình ta, mình xinh đẹp như Thiệt sa, Có duyên như Giê-ru-sa-lem, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí.
5Furokla motom likiyu; Ngetma lom an oru nga kofla in oru kutena ma. Aunsifom sroalsroal ac srosro oana un nani uh Ke ac putati fineol Gilead me.
5Hãy xây mắt mình khỏi ta, Vì nó làm cho ta bối rối. Tóc mình khác nào đoàn dê trên triền núi Ga-la-át;
6Wihsum fasrfasr oana sheep Ma tufahna kalkulla ac owola. Tia soko selos fulukla; Nufonna arulana fas, ac kais soko oasr lainya.
6Răng mình như bầy chiên cái, Từ nơi tắm rửa mới lên; Thảy đều sanh đôi, Không một con nào son sẻ.
7Likintupom srusrsrusrame ye nuknuk minini lisringyen motom an.
7Má mình trong lúp tợ một nửa quả lựu.
8Mansis finne oasr kasra onngoul ac mutan kulansap oalngoul kial tokosra, Wi mutan fusr puspis saya su tia ku in oekyukla.
8Có sáu mươi hoàng hậu, tám mươi cung phi, Và nhiều vô số con đòi:
9Tusruktu mutan sefanna pa nga lungse uh, El arulana wo ac kato, oana sie wuleoa. El mutan sefanna nutin nina kial uh, Ac nina kial el kuloel. Mutan nukewa liyal ac kaksakunul; Kasra ac mutan kulansap kien tokosra elos yuk on in kaksak kacl.
9Chim bò câu ta, người toàn hảo ta Vốn là có một, con một của mẹ mình. Kẻ kén chọn của người đã sanh đẻ mình. Các con gái đều thấy nàng, và xưng nàng có phước. Đến đỗi những hoàng hậu và cung phi cũng đều khen ngợi nàng.
10Su mutan se inge, ku ngetngeta uh oana kalmen lotu uh? El arulana oasku ac saromrom, Ac srekuti oana faht uh ku malem uh.
10Người nữ nầy là ai, hiện ra như rạng đông, Đẹp như mặt trăng, tinh sạch như mặt trời, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí?
11Nga oatula inmasrlon sak almond uh In tuh liye sak fusr ma kap infahlfal uh, Ac liye sra sasu ke mah orak uh, Ac ros ma farengelik ke sak pomegranate.
11Tôi đi xuống vườn hạch đào, Đặng xem cây cỏ xanh tươi của trũng, Đặng thử coi vườn nho đã nứt đọt, thạch lựu đã nở hoa chưa.
12Nga rrarakkom oru nga tufalak ke lungse luk uh, Oana sie mwet utuk chariot ke el ac rarala nu ke mweun uh.
12Không ngờ, lòng tôi dẫn dắt tôi Trên các xe của dân sự tôi có tình nguyện.
13Mutan fusr Shulam se ingan, foloko, foloko, Tuh nga in ku in tuni kom. Efu ku kom lungse tuniyu Ke nga tacn inmasrlon mwet su takla tacn inge?
13Hỡi Su-la-mít, hãy trở về, hãy trở về! Khá trở về, trở về, hầu cho chúng tôi xem thấy người. Vì sao các ngươi muốn thấy người Su-la-mít, Như thấy sự nhảy múa của Ma-ha-na-im?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.