Песма над песмама
Chapter 2

Песма над песмама

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Песма над песмама 2

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ја сам ружа саронска, љиљан у долу.
1Ta là hoa tường vi của Sa-rôn, Bông huệ của trũng.
2Шта је љиљан међу трњем, то је драга моја међу девојкама.
2Bạn tình ta ở giữa đám con gái Như bông huệ ở giữa gai gốc.
3Шта је јабука међу дрветима шумским, то је драги мој међу момцима; желех хлад њен, и седох, и род је њен сладак грлу мом.
3Lương nhân tôi ở giữa đám con trai Như cây bình bát ở giữa những cây rừng. Tôi vui lòng ngồi dưới bóng người; Trái người ngọt ngào cho ổ gà tôi.
4Уведе ме у кућу где је гозба, а застава му је љубав к мени.
4Người đưa tôi vào phòng yến tiệc, Ngọn cờ người phất trên tôi ấy là ái tình.
5Поткрепите ме жбановима, придржите ме јабукама, јер сам болна од љубави.
5Hãy lấy bánh nho nâng đỡ lòng tôi; Dùng trái bình bát bổ sức tôi lại; Vì tôi có bịnh bởi ái tình.
6Лева је рука његова мени под главом, а десном ме грли.
6Tay tả người kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.
7Заклињем вас, кћери јерусалимске, срнама и кошутама пољским, не будите љубави моје, не будите је, док јој не буде воља.
7Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi Bởi những con hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
8Глас драгог мог; ево га, иде скачући преко гора, поскакујући преко хумова.
8Aáy là tiếng của lương nhân tôi! Kìa, người đến, nhảy qua các núi, Vượt qua các gò.
9Драги је мој као срна или као јеленче; ево га, стоји иза нашег зида, гледа кроз прозор, вири кроз решетку.
9Lương nhân tôi giống như con hoàng dương hay là con nai tơ. Kìa, người đứng sau tường chúng tôi, Xem ngang qua cửa sổ, Ngó ngang qua chấn song.
10Проговори драги мој и рече ми: Устани, драга моја, лепотице моја, и ходи.
10Lương nhân tôi nói chuyện với tôi rằng: Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
11Јер гле, зима прође, минуше дажди, отидоше.
11Vì kìa, mùa đông đã qua, Mưa đã dứt hết rồi;
12Цвеће се види по земљи, дође време певању, и глас грличин чује се у нашој земљи.
12Bóng hoa nở ra trên đất; Mùa hát xướng đã đến nơi, Và tiếng chim cu nghe trong xứ;
13Смоква је пустила заметке своје, и лоза винова уцвала мирише. Устани, драга моја, лепотице моја, и ходи.
13Cây vả đang chín trái xanh tươi của nó, Và nho trổ hoa nức mùi hương. Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.
14Голубице моја у раселинама каменим, у заклону врлетном! Дај да видим лице твоје, дај да чујем глас твој; јер је глас твој сладак и лице твоје красно.
14Hỡi chim bò câu ta trong hóc đá, Tại chốn đụt của nơi hê hẩm, Hãy tỏ cho ta xem mặt mũi mình, Cho ta nghe tiếng mình; Vì tiếng mình êm dịu. mặt mũi mình có duyên.
15Похватајте нам лисице, мале лисице, што кваре винограде, јер наши виногради цвату.
15Hãy bắt cho chúng tôi những con chồn, Những con chồn nhỏ phá hại vườn nho; Vì vườn nho chúng tôi đang trổ bông.
16Мој је драги мој, и ја сам његова, он пасе међу љиљанима.
16Lương nhân tôi thuộc về tôi, và tôi thuộc về người; Người chăn bầy mình giữa đám bông huệ,
17Док захлади дан и сенке отиду, врати се, буди као срна, драги мој, или као јеленче по горама раздељеним.
17Cho đến hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi. Hỡi lương nhân tôi, hãy trở về, Khá giống như con hoàng dương hay là con nai tơ Trên hòn núi Bê-thẹt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.