Песма над песмама 4
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лепа ти си, драга моја, лепа ти си, очи су ти као у голубице између витица твојих; коса ти је као стадо коза које се виде на гори Галаду;
1Hỡi bạn tình ta, nầy mình đẹp đẽ thay, mình đẹp đẽ thay! Mắt mình trong lúp giống như mắt bò câu; Tóc mình khác nào bầy dê nằm nơi triền núi Ga-la-át.
2Зуби су ти као стадо оваца једнаких, кад излазе из купала, које се све близне, а ниједне нема јалове.
2Răng mình như thể bầy chiên mới hớt lông, Từ ao tắm rửa đi lên, Thảy đều sanh đôi, không một con nào son sẻ.
3Усне су ти као конац скерлета, а говор ти је љубак; као кришка шипка јагодице су твоје између витица твојих;
3Môi mình tợ sợi chỉ hồng, Miệng mình có duyên thay; Má mình trong lúp tợ như nửa quả lựu.
4Врат ти је као кула Давидова сазидана за оружје, где висе хиљадама штитови и свакојако оружје јуначко;
4Cổ mình như tháp Đa-vít, xây cất để treo binh khí; Ngàn cái khiên treo tại đó, là các cái khiên của tay anh hùng.
5Две су ти дојке као два ланета близанца, који пасу међу љиљанима.
5Hai nương long mình như cặp con sanh đôi của hoàng dương, Thả ăn giữa đám hoa huệ.
6Док дан захлади и сенке отиду, ићи ћу ка гори смирновој и ка хуму тамјановом.
6Ta sẽ đi lên núi một dược, Đến đồi nhũ hương, ỳ cho đến khi hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi.
7Сва си лепа драга моја, и нема недостатака на теби.
7Hỡi bạn ta, mình vốn xinh đẹp mọi bề, Nơi mình chẳng có tì vít gì cả.
8Ходи са мном с Ливана, невесто, ходи са мном с Ливана, да гледаш с врха аманског, с врха сенирског и ермонског, из пећина лавовских, с гора рисовских.
8Hỡi tân phụ ta, hãy cùng ta đến từ Li-ban, Hãy cùng ta đến từ Li-ban; Khá nhìn xem từ chót A-ma-na, Từ đỉnh Sa-nia và Hẹt-môn, Từ hang sư tử, Từ núi con beo.
9Отела си ми срце, сестро моја невесто, отела си ми срце једним оком својим и једним ланчићем с грла свог.
9Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, mình đã cướp lấy lòng ta, Vì một cái liếc mắt, vì một vòng trân châu nơi cổ mình, mình đã cướp lấy lòng ta.
10Лепа ли је љубав твоја, сестро моја невесто, боља је од вина љубав твоја, и мирис уља твојих од свих мирисних ствари.
10Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ái tình mình đẹp là dường nào! ái tình mình ngon hơn rượu, Và mùi thơm của dầu mình tốt hơn các thức hương!
11С усана твојих капље саће, невесто, под језиком ти је мед и млеко, и мирис је хаљина твојих као мирис ливански.
11Hỡi tân phụ ta, môi mình nhỏ mật ong xuống, Dưới lưỡi mình có mật ong và sữa; Hơi thơm của quần áo mình như hơi thơm của Li-ban.
12Ти си као врт затворен, сестро моја невесто, извор затворен, студенац запечаћен.
12Em gái ta, tân phụ ta là vườn đóng kín, Là nguồn nước khóa lại, là suối niêm phong.
13Биље је твоје воћњак од шипака с воћем красним, од кипра и нарда.
13Đám cây mình là vườn địa đàng, Có thạch lựu và trái ngon, Hoa phụng tiên và cây Cam tòng.
14Од нарда и шафрана, од иђирота и цимета са свакојаким дрвљем за кад, од смирне и алоја и са сваким прекрасним мирисима.
14Cam tòng và hồng hoa, xương bồ và nhục quế, Cùng mọi thức cây có mùi thơm, Một dược, lư hội với các hương liệu có danh.
15Изворе вртовима, студенче воде живе и која тече с Ливана!
15Mình là mạch nước trong vườn, Là giếng nước sống, là dòng nước chảy từ Li-ban!
16Устани севере, и ходи јуже, и дуни по врту мом да капљу мириси његови; нека дође драги мој у врт свој, и једе красно воће своје.
16Hỡi gió bắc, hãy nổi dậy, hỡi gió nam, hãy thổi đến; Hãy thổi trong vườn tôi, hầu cho các mùi thơm nó bay ra! Nguyện lương nhân tôi vào trong vườn người, Và ăn các trái ngon ngọt của người!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.