2 Tesalonaika
Chapter 1

2 Tesalonaika

Tongan Bible, Revised We…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Tesalonaika 1

Tongan Bible, Revised West Version
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ko Paula, mo Silivenusi, mo Timote, ki he siasi ʻoe kakai Tesalonika ʻoku ʻi he ʻOtua ko ʻetau Tamai mo e ʻEiki ko Sisu Kalaisi:
1Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội thánh Tê-sa-lô-ni-ca, là Hội thánh ở trong Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa:
2Ke ʻiate kimoutolu ʻae ʻaloʻofa, mo e melino, mei he ʻOtua ko ʻetau Tamai mo e ʻEiki ko Sisu Kalaisi.
2nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
3‌ʻOku totonu ʻemau fakafetaʻi maʻuaipē ki he ʻOtua koeʻuhi ko kimoutolu, ʻe kāinga, ʻo hangē ko ia ʻoku taau, koeʻuhi ʻoku tupu ʻo lahi ʻaupito ʻaupito hoʻomou tui, pea ʻoku tupulekina ʻa hoʻomou feʻofaʻaki kiate kimoutolu kotoa pē;
3Hỡi anh em, chúng tôi phải vì anh em cảm tạ Đức Chúa Trời luôn luôn; điều đó là phải lắm, vì đức tin anh em rất tấn tới, và lòng yêu thương của mỗi người trong hết thảy anh em đối với nhau càng ngày càng thêm.
4Ko ia ʻoku mau vikiviki koeʻuhi ko kimoutolu ki he ngaahi siasi ʻoe ʻOtua, ʻi hoʻomou faʻa kātaki mo e tui, ʻi homou ngaahi fakatanga kotoa pē, mo e ngaahi mamahi, ʻoku mou faʻa kātakiʻi:
4Chúng tôi cũng vì anh em mà khoe mình cùng các Hội thánh của Đức Chúa Trời, vì lòng nhịn nhục và đức tin anh em trong mọi sự bắt bớ khốn khó đang chịu.
5ʻAia ko e fakaʻilonga ʻoe fakamaau totonu ʻoe ʻOtua, koeʻuhi ke lau ʻakimoutolu ʻoku mou taau mo e puleʻanga ʻoe ʻOtua, ʻaia ʻoku mou mamahi ai foki:
5Đó đủ chứng cớ về sự đoán xét công bình của Đức Chúa Trời, Ngài muốn khiến anh em nên xứng đáng cho nước Ngài, là vì nước đó mà anh em chịu khổ.
6He ko e meʻa totonu ʻi he ʻOtua ke totongi ʻaki ʻae mamahi kiate kinautolu ʻoku fakamamahiʻi ʻakimoutolu;
6Vả, theo sự công bình Đức Chúa Trời, thì ắt là Ngài lấy điều khổ báo cho những kẻ làm khổ anh em,
7Ka kiate kimoutolu ʻoku mamahi, ko e fiemālie mo kimautolu, ʻoka fakahā mai ʻae ʻEiki ko Sisu mei he langi mo ʻene kau ʻāngelo mālohi,
7và cho anh em, là kẻ chịu khổ, được nghỉ ngơi với chúng tôi, trong khi Đức Chúa Jêsus từ trời hiện đến với các thiên sứ của quyền phép Ngài, giữa ngọn lửa hừng,
8‌ʻI he afi uloulo mo e fai totongi kiate kinautolu ʻoku ʻikai te nau ʻilo ʻae ʻOtua, pea ʻoku ʻikai talangofua ki he ongoongolelei ʻo hotau ʻEiki ko Sisu Kalaisi:
8báo thù những kẻ chẳng hề nhận biết Đức Chúa Trời, và không vâng phục Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
9‌ʻAkinautolu ʻe tautea ʻaki ʻae fakaʻauha taʻengata mei he ʻao ʻoe ʻEiki, pea mei he nāunau ʻo ʻene māfimafi;
9Họ sẽ bị hình phạt hư mất đời đời, xa cách mặt Chúa và sự vinh hiển của quyền phép Ngài,
10‌ʻOka haʻu ia ke fakahikihikiʻi ʻe heʻene kakai māʻoniʻoni, pea ke fakatumutumu ai, ʻi he ʻaho ko ia, ʻakinautolu kotoa pē ʻoku tui; he naʻa mou tui ki he ʻemau fakamoʻoni ʻiate kimoutolu.
10tức là khi Ngài sẽ đến trong ngày đó, để được sáng danh trong các thánh đồ, được khen ngợi trong mọi kẻ tin; vì anh em đã tin lời chúng tôi làm chứng trước mặt anh em.
11Ko ia foki ʻoku mau lotua maʻuaipē ʻakimoutolu, koeʻuhi ke lau ʻe hotau ʻOtua ʻoku mou taau mo e ui ni , ke ne fakakakato ʻae finangalo lelei kotoa pē ʻo ʻene angalelei, mo e ngaue ʻae tui, ʻi he mālohi:
11Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin;
12Koeʻuhi ke ongoongoleleiʻia ʻae huafa ʻo hotau ʻEiki ko Sisu Kalaisi ʻiate kimoutolu, mo kimoutolu ʻiate ia, ʻo fakatatau ki he ʻofa ʻa hotau ʻOtua mo e ʻEiki ko Sisu Kalaisi.
12đến nỗi làm sáng danh Đức Chúa Jêsus chúng ta trong anh em, và anh em trong Ngài, tùy theo ân điển của Đức Chúa Trời chúng ta và của Đức Chúa Jêsus Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.