1 Sione
Chapter 1

1 Sione

Tongan Bible, Revised We…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Tongan Bible, Revised West Version
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ko ia naʻe ʻi ai talu mei he kamataʻanga, ʻaia naʻa mau ongoʻi, pea mamata ki ai ʻaki homau mata, pea mau vakai pau ki ai, pea ala ki ai homau nima, ki he Folofola ʻoe moʻui;
1Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống;
2(He naʻe fakahā ʻae moʻui, pea naʻa mau mamata, pea fakamoʻoni, mo fakahā kiate kimoutolu ʻae moʻui taʻengata ko ia, ʻaia naʻe ʻi he Tamai, pea fakahā mai kiate kimautolu;)
2vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;
3Pea ko ia ia kuo mau mamata mo ongoʻi ʻoku mau fakahā kiate kimoutolu, koeʻuhi ke tau feohi foki mo kimoutolu: pea ko e moʻoni ko ʻemau feohi ʻoku ʻi he Tamai, pea mo hono ʻAlo ko Sisu Kalaisi.
3chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.
4Pea ʻoku mau tohi ʻae ngaahi meʻa ni kiate kimoutolu, koeʻuhi ke fonu ai hoʻomou fiefia.
4Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.
5Ko eni ia ʻae fekau naʻa mau fanongo meiate ia, mo fakahā kiate kimoutolu, ko e maama ʻae ʻOtua, pea ʻoku ʻikai ʻiate ia ha fakapoʻuli siʻi.
5Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Đức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.
6Kapau ʻoku tau pehē, ʻoku tau feohi mo ia, kae ʻaʻeva ʻi he fakapoʻuli, ʻoku tau loi, pea ʻikai fai ki he moʻoni:
6Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.
7Pea ka tau ka ʻaʻeva ʻi he maama, ʻo hangē ʻoku ʻi he maama ia, ʻoku tau feohi mo ia, pea ko e taʻataʻa ʻo Sisu Kalaisi ko hono ʻAlo ʻoku ne fakamaʻa ʻakitautolu mei he angahala kotoa pē
7Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.
8Kapau te tau pehē, ʻoku ʻikai haʻatau angahala, ʻoku tau kākaaʻi ʻakitautolu, pea ʻoku ʻikai ʻiate kitautolu ʻae moʻoni.
8Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.
9Kapau te tau vete ʻetau ngaahi angahala, ʻoku moʻoni mo angatonu ia ke fakamolemolea ʻetau ngaahi angahala, mo fakamaʻa ʻakitautolu mei he taʻemāʻoniʻoni kotoa pē.
9Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.
10Kapau te tau pehē, naʻe ʻikai te tau angahala, ʻoku tau lohiakiʻi ia, pea ʻoku ʻikai nofoʻia ʻakitautolu ʻe heʻene folofola.
10Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.