レビ記
Chapter 10
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1アロンの子ナダブとアビフは、それぞれ香炉を取り、火を入れ、その上に香を置き、主が命じられなかった火を主の前にささげた。
1Hai con trai A-rôn, Na-đáp và A-bi-hu, mỗi người đều cầm lư hương mình, để lửa vào, bỏ hương lên và dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là điều Ngài không phán dặn họ.
2すると、主の前から火が出て彼らを焼き尽くし、彼らは主の前で死んだ。
2Một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra, nuốt tiêu họ và họ chết trước mặt Đức Giê-hô-va.
3そこでモーセはアロンに言った。「主が語られたのはこのことである。 『わたしに近づく者たちの間で、わたしは聖なる者とされ、 すべての民の前で、わたしは栄光を現す。』」 アロンは黙っていた。
3Môi-se bèn nói cùng A-rôn rằng: Aáy là điều Đức Giê-hô-va đã tỏ ra khi Ngài phán rằng: Ta sẽ nhờ những kẻ lại gần ta mà được tôn thánh và được vinh hiển trước mặt cả dân sự. A-rôn nín lặng.
4モーセはアロンの叔父ウジエルの子ら、ミシャエルとエルツァファンを呼び寄せ、彼らに言った。「近づきなさい。そしてあなたがたの兄弟たちを聖所の前から宿営の外へ運び出しなさい。」
4Môi-se gọi Mi-sa-ên và Eân-sa-phan, hai con trai của U-xi-ên, chú của A-rôn, mà dạy rằng: Hãy lại gần khiêng thây hai anh em các ngươi khỏi trước nơi thánh, đem ra ngoài trại quân.
5彼らは近づき、モーセが言ったように、長服を着せたまま彼らを宿営の外へ運び出した。
5Vậy, họ đến gần khiêng thây còn mặc áo lá trong ra ngoài trại quân, y như lời Môi-se đã biểu.
6モーセはアロンと、その子エルアザル、イタマルに言った。「頭髪を乱してはならず、衣を引き裂いてはならない。あなたがたが死なず、また主の怒りが全会衆に及ばないためである。しかし、あなたがたの兄弟であるイスラエルの全家は、主が燃え上がらせたこの火を嘆き悲しむがよい。
6Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai người, mà rằng: Các ngươi chớ để đầu trần và chớ xé áo mình, e khi phải chết và Đức Giê-hô-va nổi giận cùng cả hội chúng chăng; nhưng anh em các ngươi, là cả nhà Y-sơ-ra-ên, phải nên khóc vì cớ lửa thiêu hóa mà Đức Giê-hô-va nổi phừng lên.
7あなたがたが死なないために、会見の天幕の入り口から出てはならない。主の注ぎ油があなたがたの上にあるからである。」彼らはモーセの言葉の通りにした。
7Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se.
8そして主はアロンに言われた。
8Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng:
9「あなたも、あなたの子らも、会見の天幕に入るときには、ぶどう酒や強い酒を飲んではならない。死なないためである。これは代々にわたる永遠の掟である。
9Khi nào vào hội mạc, ngươi và các con trai ngươi chớ nên uống rượu hay là uống vật chi có tánh say, e phải chết chăng: ấy là một mạng lịnh đời đời, trải các thế đại,
10あなたがたは聖なるものと俗なるもの、汚れたものと清いものを区別する。
10hầu cho các ngươi được phân biệt điều thánh và điều chẳng thánh, sự khiết và sự chẳng khiết,
11また、あなたがたは、主がモーセを通してイスラエルの子らに語られたすべての掟を、彼らに教える。」
11và dạy dân Y-sơ-ra-ên các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
12モーセはアロンと、残された子であるエルアザルとイタマルに言った。「主への火によるささげ物のうち、残っている穀物のささげ物を取り、祭壇のそばでパン種を入れずに食べなさい。それは最も聖なるものだからである。
12Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, là hai con trai A-rôn còn lại, mà rằng: Hãy lấy của lễ chay còn dư lại về của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, và hãy ăn đi không pha men, gần bàn thờ, vì là một vật chí thánh.
13あなたがたはそれを聖なる場所で食べる。それは主への火によるささげ物の中からの、あなたとあなたの子らの分だからである。私はそのように命じられている。
13Phải ăn của lễ nầy tại nơi thánh, vì là phần của ngươi và của các con trai ngươi trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; bởi vì đã phán dặn ta làm như vậy.
14また揺り動かされた胸と持ち上げられたももは、清い場所で食べる。あなたと、あなたと共にいる息子たちと娘たちも食べることができる。これらは、イスラエルの子らの和解のいけにえから、あなたとあなたの子らの分として与えられているからである。
14Còn cái o dâng đưa qua đưa lại, và cái giò dâng giơ lên, ngươi, các con trai và các con gái ngươi hãy ăn tại một nơi tinh sạch, vì các điều đó đã ban cho làm phần riêng của ngươi và của các con trai ngươi, do những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên.
15彼らは、火によるささげ物である脂肪とともに、持ち上げられたももと揺り動かされた胸を持って来て、主の前で揺り動かすささげ物として揺り動かす。主が命じられた通り、それはあなたとあなたの子らの永遠の分となる。」
15Họ sẽ đem đến cái giò dâng giơ lên và cái o dâng đưa qua đưa lại với những mỡ định thiêu hóa, để dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. Những điều đó sẽ thuộc về ngươi và các con trai ngươi chiếu theo luật lệ đời đời, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
16モーセは贖罪のささげ物の山羊について念入りに尋ねたが、それはすでに焼かれていた。彼はアロンの残された子エルアザルとイタマルに怒って言った。
16Vả, Môi-se tìm con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội, thấy nó đã bị thiêu, bèn nổi giận cùng Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai A-rôn còn lại và nói rằng:
17「なぜあなたがたは聖所の場所で、贖罪のささげ物を食べなかったのか。それは最も聖なるものであり、会衆の咎を負うため、また主の前で彼らのために贖いを行うために、あなたがたに与えられたものではないか。
17Sao các ngươi không ăn thịt con sinh tế chuộc tội trong nơi thánh? Vì là một vật chí thánh mà Đức Giê-hô-va đã ban cho các ngươi, hầu gánh lấy tội của hội chúng, và làm lễ chuộc tội cho họ trước mặt Đức Giê-hô-va.
18その血は聖所の内側に持ち込まれなかった。私が命じた通りに、あなたがたは必ずそれを聖所で食べるべきであった。」
18Nầy, huyết nó không có đem vào trong nơi thánh; quả đáng các ngươi ăn sinh lễ trong nơi thánh, y như lời ta đã dặn biểu.
19アロンはモーセに言った。「今日、彼らは主の前に贖罪のささげ物と全焼のささげ物をささげた。しかし、このようなことが私の身に起こった。もし今日、私が贖罪のささげ物を食べていたなら、主の目にかなっただろうか。」
19Nhưng A-rôn đáp rằng: Kìa, ngày nay họ đã dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của mình trước mặt Đức Giê-hô-va; và sau khi việc rủi nầy xảy ra, nếu lại ngày nay tôi ăn của lễ chuộc tội, há có đẹp lòng Đức Giê-hô-va chăng?
20モーセはそれを聞いて、それをよしとした。
20Môi-se nghe lời đáp ấy, bèn nhận cho phải.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.