เศฟันยาห์ 2
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1จงรวมตัวกัน ชาติที่ไม่รู้จักอาย จงมารวมตัวกันเถิด
1Hỡi dân chẳng biết xấu hổ! hãy nhóm hiệp lại, phải, hãy nhóm hiệp lại,
2ก่อนถึงเวลาที่กำหนด ในยามที่วันผ่านไปเหมือนแกลบ ก่อนความโกรธอันรุนแรงของพระยาห์เวห์จะมาถึงพวกคุณ ก่อนวันแห่งความโกรธของพระยาห์เวห์จะมาถึงพวกคุณ
2trước khi mạng lịnh chưa ra, ngày giờ chưa qua như trấu, trước khi sự nóng giận của Đức Giê-hô-va chưa đến trên các ngươi, trước khi ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va chưa đến trên các ngươi.
3คนถ่อมตนทั้งหลายในแผ่นดิน ผู้ทำตามข้อกำหนดของพระองค์ จงแสวงหาพระยาห์เวห์ แสวงหาความชอบธรรม แสวงหาความถ่อมตน บางทีพวกคุณอาจถูกซ่อนไว้ในวันแห่งความโกรธของพระยาห์เวห์
3Hỡi các ngươi là mọi kẻ nhu mì của đất, làm theo mạng lịnh của Chúa, hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, tìm kiếm sự công bình, tìm kiếm sự nhu mì, hoặc giả các ngươi sẽ được giấu kín trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va.
4เพราะกาซาจะถูกทอดทิ้ง อัชเคโลนจะร้าง พวกเขาจะขับอัชโดดออกไปตอนเที่ยง และเอโครนจะถูกถอนราก
4Thật vậy, Ga-xa sẽ bỏ hoang, Aùch-ca-lôn sẽ hoang vu; người ta sẽ đuổi dân cư Aùch-đốt đang lúc giữa trưa, và Eùc-rôn sẽ bị nhổ đi.
5วิบัติแก่คนที่อยู่ชายฝั่งทะเล ชนชาติเคเรธี! ถ้อยคำของพระยาห์เวห์เป็นปฏิปักษ์ต่อพวกคุณ คานาอัน แผ่นดินของชาวฟีลิสเตีย เราจะทำลายพวกคุณจนไม่มีใครเหลืออยู่
5Khốn thay cho dân cư ở miền biển, tức là dân tộc Cơ-rết! Hỡi Ca-na-an là đất của người Phi-li-tin, lời của Đức Giê-hô-va cũng nghịch cùng các ngươi; ta sẽ hủy diệt ngươi cho đến không còn dân cư nữa.
6ชายฝั่งทะเลจะเป็นทุ่งหญ้า มีกระท่อมสำหรับผู้เลี้ยงแกะ และคอกสำหรับฝูงสัตว์
6Miền biển sẽ trở nên đồng cỏ, với những lều của kẻ chăn và chuồng của bầy chiên.
7ชายฝั่งจะเป็นของเชื้อสายยูดาห์ที่เหลือรอด พวกเขาจะพบทุ่งหญ้า จะนอนในบ้านของอัชเคโลนยามเย็น เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขาจะมาเยือนและฟื้นฟูพวกเขา
7Miền ấy sẽ thuộc về phần sót lại của nhà Giu-đa; chúng nó sẽ chăn trong các nơi đó, ban tối sẽ nghỉ trong các nhà của Aùch-ca-lôn; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó sẽ thăm viếng chúng nó, và đem phu tù chúng nó trở về.
8เราได้ยินคำดูหมิ่นของโมอับ และคำสบประมาทของลูกหลานอัมโมน ที่พวกเขาดูหมิ่นประชาชนของเราและอวดอำนาจต่อเขตแดนของพวกเขา
8Ta đã nghe lời Mô-áp chế báng, lời con cái Am-môn sỉ nhục, chúng nó xỉ vả dân ta, khoe mình nghịch cùng bờ cõi nó.
9เพราะฉะนั้น เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด พระยาห์เวห์จอมทัพ พระเจ้าของอิสราเอลกล่าว โมอับก็จะเป็นเหมือนโสโดม และลูกหลานอัมโมนจะเป็นเหมือนโกโมราห์แน่ฉันนั้น เป็นที่ของต้นตำแยและบ่อเกลือ เป็นที่ร้างตลอดไป ประชาชนของเราที่เหลือรอดจะปล้นพวกเขา คนในชาติของเราที่รอดชีวิตจะรับพวกเขาไว้เป็นมรดก
9Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán rằng: Thật như ta hằng sống, Mô-áp chắc sẽ giống như Sô-đôm và con cái Am-môn sẽ giống như Gô-mô-rơ, thành ra một nơi đầy gai gốc, một hầm muối, một chỗ hoang vu đời đời; những kẻ sống sót của dân ta sẽ cướp bóc chúng nó, phần sót lại của dân ta sẽ được chúng nó làm sản nghiệp.
10นี่คือสิ่งที่พวกเขาจะได้รับเพราะความหยิ่ง เพราะพวกเขาดูหมิ่นและยกตนข่มประชาชนของพระยาห์เวห์จอมทัพ
10Điều đó xảy đến cho chúng nó vì chúng nó kiêu ngạo, xỉ vả và khoe mình nghịch cùng dân của Đức Giê-hô-va vạn quân.
11พระยาห์เวห์จะน่าเกรงขามสำหรับพวกเขา เพราะพระองค์จะทำให้เทพเจ้าทั้งหมดในแผ่นดินอดอยาก ผู้คนแต่ละคนจะกราบไหว้พระองค์จากที่ของตน แม้แต่ผู้คนตามชายฝั่งทุกแห่งของชาติต่าง ๆ
11Đức Giê-hô-va sẽ tỏ ra là đáng sợ cho chúng nó; vì Ngài sẽ làm cho các thần trên đất chịu đói; và người ta ai nấy sẽ từ nơi mình thờ lạy Ngài, dầu hết thảy các cù lao các nước cũng vậy.
12พวกคุณชาวคูชด้วย พวกคุณจะถูกฆ่าด้วยดาบของเรา
12Hỡi dân cư Ê-thi-ô-bi, các ngươi cũng sẽ bị đâm bởi gươm ta.
13พระองค์จะยื่นมือไปทางเหนือ ทำลายอัสซีเรีย ทำให้นีนะเวห์ร้างและแห้งเหมือนถิ่นทุรกันดาร
13Đoạn, Đức Giê-hô-va sẽ giang tay về phía bắc, sẽ hủy diệt A-si-ri, làm cho Ni-ni-ve hoang vu, thành ra một chỗ khô khan như đồng vắng.
14ฝูงสัตว์และสัตว์ทุกชนิดจะนอนอยู่กลางเมือง ทั้งนกกระทุงและเม่นจะพักอยู่บนหัวเสา เสียงของพวกมันจะสะท้อนผ่านหน้าต่าง ธรณีประตูจะร้าง เพราะเขาเปิดคานไม้ซีดาร์ออกให้เห็น
14Những bầy thú vật sẽ nằm ở giữa nó; hết thảy các loài thú khác, cả đến chim bò nông và con nhím cũng ở trên những đầu trụ nó. Tiếng chim kêu nghe nơi cửa sổ, sự hoang vu ở nơi ngạch cửa, và những mái gỗ bá hương đã bị dỡ đi.
15นี่คือเมืองรื่นเริงที่เคยอยู่อย่างไม่ระวัง เคยพูดในใจว่า “ฉันเป็นอยู่ ไม่มีใครนอกจากฉัน” เมืองนั้นกลายเป็นที่ร้าง เป็นที่ให้สัตว์นอนได้ถึงเพียงนี้! ทุกคนที่ผ่านเมืองนั้นจะส่งเสียงเย้ยและแกว่งกำปั้น
15Kìa, thành vui vẻ nầy đã ở yên không lo lắng và nói trong lòng mình rằng: Ta đây, ngoài ta không còn ai hết! Nó đã trở nên hoang vu, làm chỗ nằm cho loài thú vật là dường nào! Phàm kẻ đi qua sẽ khoa tay mà nhạo cười!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.