เศคาริยาห์ 10
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1จงขอฝนจากพระยาห์เวห์ในฤดูใบไม้ผลิ พระยาห์เวห์ผู้ก่อเมฆพายุ พระองค์ให้ฝนตกแก่ทุกคน เพื่อพืชในทุ่งนา
1Hãy cầu mưa nơi Đức Giê-hô-va trong kỳ mưa cuối mùa, thì Đức Giê-hô-va sẽ làm chớp và ban mưa xuống dồi dào, cho ai nấy được rau cỏ ngoài đồng.
2เพราะเทราฟิมพูดแต่เรื่องไร้สาระ ผู้ทำนายเห็นแต่เรื่องเท็จ และเล่าความฝันที่เป็นเท็จ พวกเขาปลอบใจอย่างไร้ผล พวกเขาจึงเดินไปเหมือนฝูงแกะ ถูกกดขี่ เพราะไม่มีคนเลี้ยง
2Vì các thần tượng nói sự hư không, các thầy bói thấy sự dối trá; chúng nó rao chiêm bao phỉnh dối, và ban sự yên ủi luống nhưng. Vậy nên dân tan đi như những con chiên, vì không có người chăn thì bị khốn nạn.
3เราโกรธคนเลี้ยงแกะจนลุกเป็นไฟ เราจะลงโทษแพะตัวผู้ เพราะพระยาห์เวห์จอมทัพเหลียวแลฝูงแกะของพระองค์ คือวงศ์วานยูดาห์ และจะทำให้พวกเขาเป็นเหมือนม้าศึกอันสง่างามของพระองค์
3Cơn giận ta đã hừng lên nghịch cùng những kẻ chăn, ta sẽ phạt những dê đực; vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã thăm viếng bầy chiên Ngài, tức là nhà Giu-đa; và sẽ dàn chúng nó ra trận như ngựa danh tiếng.
4หินหัวมุมจะมาจากเขา หมุดกระโจมจะมาจากเขา ธนูรบจะมาจากเขา ผู้ปกครองทุกคนจะมาจากเขาด้วยกัน
4Đá góc sẽ ra từ nó, đinh ra từ nó, cung chiến trận ra từ nó; và hết thảy các quan cai trị cũng ra từ nó.
5พวกเขาจะเป็นเหมือนนักรบผู้กล้า เหยียบย่ำถนนที่เป็นโคลนในการรบ พวกเขาจะต่อสู้ เพราะพระยาห์เวห์อยู่กับพวกเขา ผู้ขี่ม้าจะสับสน
5Nhưng chúng nó sẽ như những người mạnh dạn giày đạp bùn trên đường trong cơn chiến trận; chúng nó sẽ đánh; vì Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì những người cỡi ngựa sẽ bị xấu hổ.
6“เราจะทำให้วงศ์วานยูดาห์เข้มแข็ง และช่วยวงศ์วานโยเซฟให้รอด เราจะนำพวกเขากลับมา เพราะเราเมตตาพวกเขา พวกเขาจะเป็นเหมือนผู้ที่เราไม่เคยทอดทิ้ง เพราะเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขา และเราจะฟังพวกเขา
6Ta sẽ làm cho nhà Giu-đa nên mạnh, và cứu nhà Giô-sép. Ta sẽ đem chúng nó trở về, vì thương xót chúng nó, và chúng nó sẽ như là chưa từng bị ta chê bỏ, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, ta sẽ nhậm lời chúng nó.
7เอฟราอิมจะเป็นเหมือนนักรบผู้กล้า ใจของพวกเขาจะยินดีเหมือนได้ดื่มเหล้าองุ่น ลูก ๆ ของพวกเขาจะเห็นและยินดี ใจของพวกเขาจะชื่นบานในพระยาห์เวห์
7Người Eùp-ra-im sẽ như kẻ mạnh dạn, lòng chúng nó sẽ vui vẻ như bởi rượu; con cái nó sẽ thấy và vui mừng, lòng chúng nó được vui thích trong Đức Giê-hô-va.
8เราจะส่งสัญญาณเรียกและรวบรวมพวกเขา เพราะเราไถ่พวกเขาแล้ว พวกเขาจะเพิ่มจำนวนเหมือนแต่ก่อน
8Ta sẽ xuýt gọi và nhóm hiệp chúng nó, vì, ta đã chuộc chúng nó lại; chúng nó sẽ thêm nhiều ra cũng như đã thêm ngày xưa.
9เราจะหว่านพวกเขาท่ามกลางชนชาติต่าง ๆ พวกเขาจะระลึกถึงเราในแผ่นดินห่างไกล จะมีชีวิตอยู่กับลูก ๆ และจะกลับมา
9Ta sẽ gieo chúng nó ra giữa các dân, chúng nó ở các nước xa sẽ nhớ lại ta; chúng nó sẽ sống với con cái mình và trở về.
10เราจะนำพวกเขากลับมาจากแผ่นดินอียิปต์ด้วย และรวบรวมพวกเขาจากอัสซีเรีย เราจะนำพวกเขาเข้าสู่แผ่นดินกิเลอาดและเลบานอน จนไม่มีที่พอสำหรับพวกเขา
10Như vậy ta sẽ đem chúng nó về từ đất Ê-díp-tô, nhóm chúng nó lại từ A-si-ri, đem chúng nó vào đất Ga-la-át và Li-ban, và chúng nó sẽ không có đủ chỗ ở.
11เขาจะผ่านทะเลแห่งความทุกข์ จะฟาดคลื่นในทะเล และห้วงน้ำลึกทั้งหมดของแม่น้ำไนล์จะแห้งไป ความหยิ่งของอัสซีเรียจะถูกลดลง และคทาของอียิปต์จะจากไป
11Nó sẽ vượt qua biển khổ, xông đánh sóng biển; hết thảy những nơi sâu của sông Ni-lơ sẽ cạn khô, sự kiêu ngạo của A-si-ri sẽ bị đánh đổ, và cây trượng của Ê-díp-tô sẽ mất đi.
12เราจะทำให้พวกเขาเข้มแข็งในพระยาห์เวห์ พวกเขาจะดำเนินชีวิตในนามของพระองค์” พระยาห์เวห์กล่าว
12Ta sẽ làm cho chúng nó nên mạnh trong Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ qua lại trong danh Ngài, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.