เศคาริยาห์
Chapter 4

เศคาริยาห์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เศคาริยาห์ 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​กลับ​มา​อีก และ​ปลุก​ข้าพเจ้า​เหมือน​คน​ที่​ถูก​ปลุก​ให้​ตื่น​จาก​การ​นอนหลับ
1Đoạn, thiên sứ nói cùng ta trở lại, đánh thức ta, như một người đương ngủ bị người ta đánh thức.
2เขา​ถาม​ว่า “คุณ​เห็น​อะไร?” ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​เห็น​เชิงตะเกียง​ทองคำ​ทั้ง​อัน มี​ชาม​อยู่​ด้าน​บน และ​มี​ตะเกียง​เจ็ด​ดวง​อยู่​บน​เชิง​นั้น ตะเกียง​แต่ละ​ดวง​ที่​อยู่​ด้าน​บน​มี​ท่อ​เจ็ด​ท่อ
2Người nói cùng ta rằng: Ngươi thấy gì? Ta đáp rằng: Tôi nhìn xem, kìa một cái chơn đèn bằng vàng cả, và một cái chậu trên chót nó, nó có bảy ngọn đèn; có bảy cái ống cho mỗi ngọn đèn ở trên chót nó.
3ข้าง​เชิงตะเกียง​มี​ต้น​มะกอก​สอง​ต้น ต้น​หนึ่ง​อยู่​ทาง​ขวา​ของ​ชาม อีก​ต้น​อยู่​ทาง​ซ้าย”
3ỳ kề bên lại có hai cây ô-li-ve, một cây ở bên hữu cái chậu, và một cây ở bên tả.
4ข้าพเจ้า​ถาม​ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “ท่าน สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร?”
4Bấy giờ ta cất tiếng nói cùng thiên sứ đương nói với ta như vầy: Hỡi chúa tôi, những điều nầy là gì?
5ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​ถาม​กลับ​ว่า “คุณ​ไม่รู้​หรือ​ว่า​สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร?” ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า “ไม่รู้ ท่าน”
5Thiên sứ nói cùng ta đáp rằng: Ngươi không biết những điều nầy là gì sao? Ta nói: Thưa chúa! tôi không biết.
6เขา​จึง​ตอบ​ข้าพเจ้า​ว่า “นี่​คือ​คำกล่าว​ของ​พระยาห์เวห์​ถึง​เศรุบบาเบล ‘ไม่ใช่​ด้วย​กำลัง ไม่ใช่​ด้วย​อำนาจ แต่​ด้วย​วิญญาณ​ของ​เรา’ พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว
6Người đáp lại rằng: Đây là lời của Đức Giê-hô-va phán cho Xô-rô-ba-bên rằng: Aáy chẳng phải là bởi quyền thế, cũng chẳng phải là bởi năng lực, bèn là bởi Thần ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
7ภูเขา​ใหญ่​เอ๋ย เจ้า​เป็น​ใคร? ต่อหน้า​เศรุบบาเบล เจ้า​เป็น​ที่ราบ เขา​จะ​นำ​หิน​ยอด​ออก​มา ท่ามกลาง​เสียง​ร้อง​ว่า ‘ขอ​ความโปรดปราน ขอ​ความโปรดปราน​จง​มี​แก่​หิน​นี้!’”
7Hỡi núi lớn, ngươi là ai? ỳ trước mặt Xô-rô-ba-bên ngươi sẽ trở nên đồng bằng. Nó sẽ đem đá chót ra; sẽ có tiếng kêu rằng: Xin ban ơn, ban ơn cho nó!
8นอกจาก​นี้ ถ้อยคำ​ของ​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า
8Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
9“มือ​ของ​เศรุบบาเบล​ได้​วาง​รากฐาน​วิหาร​นี้ และ​มือ​ของ​เขา​จะ​สร้าง​จน​เสร็จ​ด้วย พวกคุณ​จะ​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​จอมทัพ​ส่ง​เรา​มา​หา​พวกคุณ
9Tay Xô-rô-ba-bên đã lập nền nhà nầy, thì tay nó cũng sẽ làm xong; và ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến cùng các ngươi.
10ใคร​เล่า​ดูหมิ่น​วัน​แห่ง​สิ่ง​เล็กน้อย? เพราะ​ทั้ง​เจ็ด​นี้​จะ​ยินดี​และ​จะ​เห็น​สายดิ่ง​ใน​มือ​เศรุบบาเบล นี่​คือ​ดวงตา​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​สอดส่าย​ไป​ทั่ว​โลก”
10Vì ai là kẻ khinh dể ngày của những điều nhỏ mọn? Bảy con mắt Đức Giê-hô-va trải đi qua lại khắp đất, sẽ vui mà xem thấy dây chuẩn mực ở trong tay Xô-rô-ba-bên.
11ข้าพเจ้า​ถาม​เขา​ว่า “ต้น​มะกอก​สอง​ต้น​นี้ ที่​อยู่​ทาง​ขวา​และ​ทาง​ซ้าย​ของ​เชิงตะเกียง คือ​อะไร?”
11Ta bèn đáp lại cùng người rằng: Hai nhánh ô-li-ve ở bên hữu và bên tả chơn đèn là gì?
12ข้าพเจ้า​ถาม​เขา​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง​ว่า “กิ่ง​มะกอก​สอง​กิ่ง​นี้ ที่​อยู่​ข้าง​ปากท่อ​ทองคำ​สอง​อัน​ที่​เท​น้ำมัน​สี​ทอง​ออก​มา คือ​อะไร?”
12Ta lại cất tiếng nói cùng người lần thứ hai mà rằng: Hai nhánh ô-li-ve ở kề bên hai ống vòi vàng, có dầu vàng chảy ra, là gì?
13เขา​ถาม​กลับ​ว่า “คุณ​ไม่รู้​หรือ​ว่า​สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร?” ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า “ไม่รู้ ท่าน”
13Người đáp rằng: Ngươi không biết những điều đó là gì sao? Ta nói: Thưa chúa, tôi không biết.
14เขา​จึง​บอก​ว่า “นี่​คือ​ผู้​ได้รับ​การ​เจิม​สอง​คน ที่​ยืน​อยู่​ข้าง​พระผู้เป็นเจ้าแห่ง​โลก​ทั้ง​สิ้น”
14Người bèn nói rằng: Aáy là hai người chịu xức dầu, đứng bên Chúa của cả đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.