Захарії 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ось, надходить день Господень, і паювати муть луп посеред тебе.
1Nầy, ngày của Đức Giê-hô-va đến, những của cướp ngươi sẽ bị chia giữa ngươi.
2І позбіраю всї народи на війну проти Ерусалиму, й опанують город, і пограблять будинки, й побезчестять жіноцтво, й позаймають половину города у полонь, тілько останок людности не викорениться з городу.
2Vậy ta sẽ nhóm mọi nước lại tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem, và thành sẽ bị lấy, nhà sẽ bị cướp, đờn bà sẽ bị hãm, phân nửa thành sẽ đi làm phu tù; nhưng dân còn lại sẽ không bị trừ bỏ khỏi thành.
3І тодї виступить Господь і вʼоружиться проти тих народів, як було колись вʼоружувавсь у день бою.
3Bấy giờ Đức Giê-hô-va sẽ ra đánh cùng các nước đó, như Ngài đã đánh trong ngày chiến trận.
4І стануть ноги його на горі Оливній, що навпроти Ерусалиму до сходу сонця, й розпадеться Оливна гора надвоє по серединї на схід сонця й на захід, вельми великою долиною, і половина гори відхилиться ʼд півночі, а друга — ʼд полудню.
4Trong ngày đó, chơn Ngài sẽ đứng trên núi ô-li-ve, là núi đối ngang Giê-ru-sa-lem về phía đông; và núi ô-li-ve sẽ bị xé ra chính giữa về phía đông và phía tây, đến nỗi thành ra một trũng rất lớn; phân nửa núi dời qua phương bắc, phân nửa dời qua phương nam.
5Ви ж утїкатимете в долину моїх гір; бо долина проміж горами буде простягатись аж до Асилу; ви ж будете втїкати, як утікали за царя Юдейського Озії від земного трусу; й прийде Господь, Бог мій й усї сьвяті з ним.
5Các ngươi sẽ trốn trong trũng núi, vì trũng núi ấy sẽ chạy dài đến Aùt-san; và các ngươi sẽ đi trốn như là trốn khỏi cơn động đất đang ngày Ô-xia, vua Giu-đa. Bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta sẽ đến, hết thảy các thánh sẽ ở cùng ngươi.
6І не буде сьвітла в той день, сьвітила, наче позникають.
6Trong ngày đó sẽ không có sự sáng nữa, những vì sáng sẽ thâu mình lại.
7І се буде єдиний день, звісний тілько Господу: нї то день, нї то ніч; тільки надвечір розвидніється.
7Aáy sẽ là một ngày mà Đức Giê-hô-va biết; chẳng phải ngày, chẳng phải đêm, song xảy ra đến buổi chiều sẽ có sự sáng.
8І потечуть того часу живі води з Ерусалиму: половина їх — у море на всхід, а половина в море на заходї; так буде лїтом і зимою.
8Xảy ra trong ngày đó, nước sống sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem, phân nửa chảy về biển đông, phân nửa chảy về biển tây, trong mùa hạ và mùa đông đều có.
9І царювати ме Господь над усією землею; один тодї буде Господь, і одно ймя його.
9Đức Giê-hô-va sẽ làm vua khắp đất; trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ là có một, và danh Ngài cũng sẽ là có một.
10Вся та земля буде, як би одно поділле від Габаону до Реммону, на полуднє від Ерусалиму, що стояти ме високо на свойму місцї й заповниться осадниками, од Беняминової брами до місця давних воріт, до наріжних воріт, і від Ананеїлової башти до царських тискарень.
10Cả đất sẽ làm nên đồng bằng, từ Ghê-ba cho đến Rim-môn, về phía nam Giê-ru-sa-lem, thành nầy sẽ được nhắc lên và ở trong chỗ mình, từ cửa Bên-gia-min cho đến chỗ cửa thứ nhứt, và đến cửa góc, lại từ tháp Ha-na-nê-ên cho đến những nơi ép rượu của vua.
11І жити муть люде там, і не буде вже прокляття, а стояти буде Ерусалим безпеч.
11Người ta sẽ ở đó, nó chẳng bị rủa sả nữa, nhưng Giê-ru-sa-lem sẽ được ở yên ổn.
12І от яка буде язва, що нею вдарить Господь усі народи, що будуть воювати Ерусалим: у кожного нидїтиме тїло його, як іще він стояти ме на ногах; очі його потануть у ямках своїх, а язик його висохне в ротї йому.
12Vả, nầy sẽ là tai vạ mà Đức Giê-hô-va dùng để phạt mọi dân tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem: Ngài sẽ lam cho ai nấy khi chơn đương đứng thì thịt mục nát ra, mắt mục trong vành nó, lưỡi mục trong miệng nó.
13І настане того часу між ними велика замішанина од Господа, — так що вони хапати муть одно одного за руку, й буде здійматись рука проти руки ближнього свого.
13Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ gieo sự rối loạn lớn trong chúng nó; vì ai nấy sẽ nắm tay kẻ lân cận mình, và tay người nầy sẽ giá lên nghịch cùng tay người kia.
14Та й Юда воювати ме проти Ерусалиму; й по нагромаджують скарби всіх народів, золото, срібло та одежу в великому множестві.
14Giu-đa cũng sẽ tranh chiến tại Giê-ru-sa-lem, và những của cải của mọi nước chung quanh sẽ nhóm lại ở đó: vàng, bạc và những áo xống rất nhiều.
15І така ж язва побє конї, мули, верблюди й осли та й усяку скотину, яка буде в військовому таборі в них.
15Cũng có ôn dịch cho những ngựa, la lạc đà, lửa, và hết thảy thú vật trong dinh trại đó, đều bị ôn dịch như vậy.
16І буде опісля: всї, що позостаються з усіх тих народів, що приходили проти Ерусалиму, будуть сходитись що-року, щоб поклонитись цареві, Господеві сил небесних, і сьвяткувати сьвято кучок.
16Xảy ra hết thảy những kẻ nào còn sót lại trong mọi nước lên đánh Giê-ru-sa-lem, sẽ lên đó hàng năm đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, và giữ lễ lều tạm.
17Коли ж которий рід на землі та не пійде в Ерусалим упасти перед царем, Господом сил, то не буде дощу в них.
17Trong những họ hàng trên đất, kẻ nào đã chẳng lên Giê-ru-sa-lem đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, thì sẽ không có mưa trên chúng nó.
18І коли Египецьке племя не вбереться в дорогу й не прийде, то й у його не буде дощу, й прийде на його така ж кара, якою побивати ме Господь народи, що не приходили на кучкове сьвято.
18Nếu họ hàng Ê-díp-tô không lên và không đến đó, thì mưa cũng không xuống trên chúng nó; và chúng nó sẽ bị ôn dịch nầy, là ôn dịch mà Đức Giê-hô-va đã dùng phạt các nước không lên giữ lễ lều tạm.
19Ось, що буде за гріх Египту й за гріх усїм народам, що не прийдуть обходити сьвято кучок.
19Aáy hình phạt của Ê-díp-tô và hình phạt của các nước chẳng lên giữ lễ lều tạm sẽ là như vậy.
20Того часу й на кінській уздї надписувати муть: Господеві присьвячено, та й казани варові в Господньому домі будуть уважатись за сьвящені так само, як чаші перед жертівником.
20Trong ngày đó, sẽ có chạm chữ trên những lạc ngựa rằng: “Thánh Cho Đức Giê-hô-va!” Những nồi trong nhà Đức Giê-hô-va sẽ giống như những bát trước bàn thờ.
21Усякий котел у Ерусалимі й у Юдеї буде присьвячений Господеві сил небесних, і всї, що жертвувати муть, будуть приходити й брати їх та й у них варити, й не буде тих часів ніякого крамаря в дому Господа сил небесних.
21Mọi nồi ở trong Giê-ru-sa-lem và trong Giu-đa sẽ là thánh cho Đức Giê-hô-va vạn quân; phàm những kẻ dâng tế lễ sẽ đến, lấy nồi mà nấu; và trong ngày đó, sẽ không còn có người Ca-na-an trong nhà Đức Giê-hô-va vạn quân.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.