Еремії
Chapter 10
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Еремії 10

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слухайте слова, що говорить до вас Господь, ви, доме Ізрайлїв!
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán cho ngươi.
2Так говорить Господь: Не вчітесь ходити стежками поганськими й не страхайтесь перед знаменнями небесними: бо страхаються їх тілько невіри.
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ tập theo tục của các dân ngoại, chớ sợ các dấu trên trời, mặc dầu dân ngoại nghi sợ các dấu ấy.
3Постанови поганські пусті: вони вирубають дерево в лїсї, оброблять руками ремісника сокирою,
3Vì thói quen của các dân ấy chỉ là hư không. Người ta đốn cây trong rừng, tay thợ lấy búa mà đẽo;
4Покривають сріблом та золотом, прибивають гвіздєм та молотком, щоб не хиталось.
4rồi lấy bạc vàng mà trang sức; dùng búa mà đóng đinh vào, đặng khỏi lung lay.
5Вони, (ті ідоли) — мов точений стовп, і не говорять; їх носять, бо ходити не можуть. Тим і не лякайтесь їх, бо не здолїють вони нїяк зашкодити, та й щось доброго зробити вони не в силї.
5Các thần ấy tiện như hình cây chà là, không biết nói; không biết đi, nên phải khiêng. Đừng sợ các thần ấy, vì không có quyền làm họa hay làm phước.
6Рівнї нема тобі, Господи! велик єси й велике імя твоє потугою.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, chẳng ai giống như Ngài! Ngài là lớn, danh Ngài có sức mạnh lớn lắm.
7Хто не збоїться тебе, царю народів? Одному тобі належиться честь, бо між усїма премудрими в народах і в усїх царствах їх нема рівнї тобі.
7Hỡi vua các nước! ai chẳng nên sợ Ngài? Aáy là điều Ngài đáng được. Vì trong những người khôn ngoan của các nước, tỏ ra sự vinh hiển mình, chẳng có ai giống như Ngài.
8Всї вони дурні, безглузді; пуста наука їх — отте дерево.
8Chúng nó hết thảy đều là u mê khờ dại. Sự dạy dỗ của hình tượng chỉ là gỗ mà thôi.
9Розплескане в листки срібло, привезене з Тарсису, та золото з Уфазу, — робота майстерних людей та рук плавильникових; одежа на їх із блавату та з пурпуру: все воно — робота людей тямущих.
9Aáy là bạc giát mỏng vận đến từ Ta-rê-si, và vàng của U-pha, nhờ tay thợ chạm làm ra cùng thợ vàng chế thành; có vải màu xanh màu tím làm áo; ấy cũng là việc của người thợ khéo.
10Господь же справдешній Бог, се живий Бог й віковічний царь. Од гнїву його тремтить земля, і погрози його не здолїють видержати народи.
10Nhưng Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật; Ngài là Đức Chúa Trời hằng sống, là Vua đời đời. Nhân cơn giận Ngài, đất đều rúng động, các nước không thể chịu được cơn giận Ngài.
11Оце ж кажіть їм: Боги, що не сотворили неба й землї, позникають із землї й зпід неба.
11Các ngươi khá nói cùng họ rằng: Những thần nầy không làm nên các từng trời, cũng không làm nên đất, thì sẽ bị diệt đi khỏi trên đất và khỏi dưới các từng trời.
12Він сотворив землю силою своєю, утвердив круг земний мудростю своєю і розумом своїм розпростер небеса.
12Chính Đức Giê-hô-va đã làm nên đất bởi quyền năng Ngài, đã lập thế gian bởi sự khôn ngoan Ngài, đã giương các từng trời ra bởi sự thông sáng Ngài.
13На його приказ ревуть води на небі, і він велить хмарам уставати з країв землї; творить блискавицї поміш з дощем, і випускає вітри з запасних сховищ своїх.
13Khi Ngài phát ra tiếng, thì có tiếng động lớn của nước trong các từng trời; Ngài làm cho hơi nước từ đầu cùng đất bay lên, làm cho chớp theo mưa dấy lên, kéo gió ra từ trong kho Ngài;
14Безумним виявлює себе кожен мистець у свойму знаннї, і кожен плавильник соромить себе бовваном своїм, бо вилите ним — се лож, і нема в йому духа.
14người ta đều trở nên u mê khờ dại, thợ vàng xấu hổ vì tượng chạm của mình; vì các tượng đúc chẳng qua là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong;
15Се пуста мана, робота облуду; в день караючих навідин вони почезнуть.
15chỉ là sự hư vô, chỉ là đồ đánh lừa; đến ngày thăm phạt sẽ bị diệt mất.
16Не такий, як їх, пай Яковів; бо його Бог — се творець усього, а Ізраїль — се булава царства його; на імя йому — Господь Саваот.
16Sản nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như vậy; vì Ngài đã tạo nên mọi sự, và Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
17Забірай з країни добро твоє, скоро бо опинишся в облязї;
17Hỡi ngươi là kẻ bị vây, hãy lấy của cải mình lìa khỏi đất nầy.
18Так бо говорить Господь: Ось, я повикидаю на сей раз осадників сієї землї і зажену їх у тїсноту, щоб їх половлено.
18Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, lần nầy ta sẽ liệng ra dân của đất nầy, ta sẽ làm khốn chúng nó, cho chúng nó tỉnh biết.
19Ой горе ж менї в нуждї моїй; болюча рана моя! та я кажу собі: заслужений сей смуток мій, і буду терпіти його:
19Khốn nạn cho tôi vì vết thương tôi! Vít tôi là đau đớn! Nhưng tôi nói: Aáy là sự lo buồn tôi, tôi phải chịu.
20Намет мій спустошено, і всї верівки мої порвано; дїти мої забрані від мене, нема вже їх: нїкому знов напяти намета мого й розвісити на йому покривал моїх;
20Trại của tôi bị phá hủy, những dây của tôi đều đứt, con cái tôi bỏ tôi, chúng nó không còn nữa. Tôi không có người để giương trại tôi ra và căng màn tôi.
21Бо пастирі поставались безглуздими й не питали про Господа, а через те були й їх поступки нерозумні, та й стадо їх ійде в розсипок.
21Những kẻ chăn chiên đều ngu dại, chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Vì vậy mà chúng nó chẳng được thạnh vượng, và hết thảy những bầy chúng nó bị tan lạc.
22Чути гук! Уже наближується; голосний галас від полуночньої землї, щоб городи Юдині обернути в пустки, в пробуток шакалів.
22Nầy, có tiếng đồn ra; có sự ồn ào lớn đến từ miền phương bắc, đặng làm cho các thành của Giu-đa nên hoang vu, nên hang chó rừng.
23Знаю, Господи, що людська дорога не в його волї, й не здолїє сам про себе чоловік давати напрям ступням своїм.
23Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết đường của loài người chẳng do nơi họ, người ta đi, chẳng có quyền dẫn đưa bước của mình.
24Карай же мене, Господи, та не без міри, не в гнїві твойму, щоб не обернув мене в нїщо.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, vậy xin hãy sửa trị tôi cách chừng đỗi; xin chớ nhân cơn giận, e rằng Ngài làm cho tôi ra hư không chăng.
25Нї, вилий досаду твою на народи, що не хочуть нїчого знати про тебе, й на племена, що не взивають імені твого; бо вони зʼїли Якова, пожерли й вигубили його, а займище його спустошили.
25Xin hãy đổ sự thạnh nộ trên các nước chẳng nhìn biết Ngài, trên các họ hàng chẳng kêu cầu danh Ngài. Vì họ đã nuốt Gia-cốp, và còn nuốt nữa; họ diệt Gia-cốp, làm cho chỗ ở nó thành ra hoang vu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.