Jeremias
Chapter 10
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ouçam a palavra que o SENHOR fala a vocês, casa de Israel!
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán cho ngươi.
2O SENHOR diz, “Não aprendam o caminho das nações, e não se assustem com os sinais do céu; pois as nações se assustam com eles.
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ tập theo tục của các dân ngoại, chớ sợ các dấu trên trời, mặc dầu dân ngoại nghi sợ các dấu ấy.
3Pois os costumes dos povos são vaidade; pois cortam uma árvore da floresta, obra das mãos do artífice com o machado.
3Vì thói quen của các dân ấy chỉ là hư không. Người ta đốn cây trong rừng, tay thợ lấy búa mà đẽo;
4Eles a enfeitam com prata e com ouro. Eles a fixam com pregos e com martelos, para que não se mova.
4rồi lấy bạc vàng mà trang sức; dùng búa mà đóng đinh vào, đặng khỏi lung lay.
5Eles são como uma palmeira, de obra torneada, e não falam. Precisam ser carregados, porque não podem andar. Não tenham medo deles; pois não podem fazer o mal, nem tampouco há neles o poder de fazer o bem.”
5Các thần ấy tiện như hình cây chà là, không biết nói; không biết đi, nên phải khiêng. Đừng sợ các thần ấy, vì không có quyền làm họa hay làm phước.
6Não há ninguém como tu, ó SENHOR. Tu és grande, e o teu nome é grande em poder.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, chẳng ai giống như Ngài! Ngài là lớn, danh Ngài có sức mạnh lớn lắm.
7Quem não te temeria, ó Rei das nações? Pois isso te pertence. Porque entre todos os sábios das nações, e em todos os seus reinos, não há ninguém como tu.
7Hỡi vua các nước! ai chẳng nên sợ Ngài? Aáy là điều Ngài đáng được. Vì trong những người khôn ngoan của các nước, tỏ ra sự vinh hiển mình, chẳng có ai giống như Ngài.
8Mas eles são todos estúpidos e tolos, instruídos por ídolos! É apenas madeira.
8Chúng nó hết thảy đều là u mê khờ dại. Sự dạy dỗ của hình tượng chỉ là gỗ mà thôi.
9Há prata batida em placas, que é trazida de Társis, e ouro de Ufaz, obra do artífice e das mãos do ourives. Suas roupas são de azul e púrpura. Todos eles são obra de homens habilidosos.
9Aáy là bạc giát mỏng vận đến từ Ta-rê-si, và vàng của U-pha, nhờ tay thợ chạm làm ra cùng thợ vàng chế thành; có vải màu xanh màu tím làm áo; ấy cũng là việc của người thợ khéo.
10Mas o SENHOR é o Deus verdadeiro. Ele é o Deus vivo, e um Rei eterno. Diante da sua ira, a terra treme. As nações não podem suportar a sua indignação.
10Nhưng Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật; Ngài là Đức Chúa Trời hằng sống, là Vua đời đời. Nhân cơn giận Ngài, đất đều rúng động, các nước không thể chịu được cơn giận Ngài.
11“Vocês dirão isto a eles: ‘Os deuses que não fizeram os céus e a terra perecerão da terra, e de debaixo dos céus.’”
11Các ngươi khá nói cùng họ rằng: Những thần nầy không làm nên các từng trời, cũng không làm nên đất, thì sẽ bị diệt đi khỏi trên đất và khỏi dưới các từng trời.
12Deus fez a terra pelo seu poder. Ele estabeleceu o mundo por sua sabedoria, e pelo seu entendimento estendeu os céus.
12Chính Đức Giê-hô-va đã làm nên đất bởi quyền năng Ngài, đã lập thế gian bởi sự khôn ngoan Ngài, đã giương các từng trời ra bởi sự thông sáng Ngài.
13Quando ele faz soar a sua voz, as águas nos céus rugem, e ele faz os vapores subirem dos confins da terra. Ele faz os relâmpagos para a chuva, e tira o vento dos seus tesouros.
13Khi Ngài phát ra tiếng, thì có tiếng động lớn của nước trong các từng trời; Ngài làm cho hơi nước từ đầu cùng đất bay lên, làm cho chớp theo mưa dấy lên, kéo gió ra từ trong kho Ngài;
14Todo homem se tornou estúpido e sem conhecimento. Todo ourives é envergonhado por sua imagem esculpida; pois a sua imagem de fundição é falsidade, e não há fôlego nelas.
14người ta đều trở nên u mê khờ dại, thợ vàng xấu hổ vì tượng chạm của mình; vì các tượng đúc chẳng qua là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong;
15Elas são vaidade, uma obra de engano. No tempo da sua visitação, elas perecerão.
15chỉ là sự hư vô, chỉ là đồ đánh lừa; đến ngày thăm phạt sẽ bị diệt mất.
16A porção de Jacó não é como estas; pois ele é o Criador de todas as coisas; e Israel é a tribo da sua herança. O SENHOR dos Exércitos é o seu nome.
16Sản nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như vậy; vì Ngài đã tạo nên mọi sự, và Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
17Recolha os seus bens da terra, você que vive sob cerco.
17Hỡi ngươi là kẻ bị vây, hãy lấy của cải mình lìa khỏi đất nầy.
18Pois o SENHOR diz, “Eis que desta vez lançarei fora, como com uma funda, os habitantes da terra, e os angustiarei, para que sintam isso.”
18Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, lần nầy ta sẽ liệng ra dân của đất nầy, ta sẽ làm khốn chúng nó, cho chúng nó tỉnh biết.
19Ai de mim por causa da minha ferida! Minha chaga é grave; mas eu disse, “Verdadeiramente este é o meu sofrimento, e devo suportá-lo.”
19Khốn nạn cho tôi vì vết thương tôi! Vít tôi là đau đớn! Nhưng tôi nói: Aáy là sự lo buồn tôi, tôi phải chịu.
20Minha tenda foi destruída, e todas as minhas cordas estão rompidas. Meus filhos se foram de mim, e já não existem. Não há mais ninguém para estender a minha tenda, nem para armar as minhas cortinas.
20Trại của tôi bị phá hủy, những dây của tôi đều đứt, con cái tôi bỏ tôi, chúng nó không còn nữa. Tôi không có người để giương trại tôi ra và căng màn tôi.
21Pois os pastores se tornaram estúpidos, e não buscaram ao SENHOR. Por isso não prosperaram, e todos os seus rebanhos se espalharam.
21Những kẻ chăn chiên đều ngu dại, chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Vì vậy mà chúng nó chẳng được thạnh vượng, và hết thảy những bầy chúng nó bị tan lạc.
22A voz de uma notícia, eis que chega, e um grande tumulto da terra do norte, para fazer das cidades de Judá uma desolação, uma morada de chacais.
22Nầy, có tiếng đồn ra; có sự ồn ào lớn đến từ miền phương bắc, đặng làm cho các thành của Giu-đa nên hoang vu, nên hang chó rừng.
23Ó SENHOR, eu sei que o caminho do homem não está em si mesmo. Não cabe ao homem que anda dirigir os seus passos.
23Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết đường của loài người chẳng do nơi họ, người ta đi, chẳng có quyền dẫn đưa bước của mình.
24Corrige-me, SENHOR, mas com brandura; não na tua ira, para que não me reduzas a nada.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, vậy xin hãy sửa trị tôi cách chừng đỗi; xin chớ nhân cơn giận, e rằng Ngài làm cho tôi ra hư không chăng.
25Derrama a tua ira sobre as nações que não te conhecem, e sobre as famílias que não invocam o teu nome; pois eles devoraram a Jacó. Sim, eles o devoraram, o consumiram, e assolaram a sua habitação.
25Xin hãy đổ sự thạnh nộ trên các nước chẳng nhìn biết Ngài, trên các họ hàng chẳng kêu cầu danh Ngài. Vì họ đã nuốt Gia-cốp, và còn nuốt nữa; họ diệt Gia-cốp, làm cho chỗ ở nó thành ra hoang vu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.