Jeremias
Chapter 33
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Além disso, a palavra do SENHOR veio a Jeremias pela segunda vez, enquanto ele ainda estava trancado no pátio da guarda, dizendo:
1Trong khi Giê-rê-mi còn bị giam trong hành lang lính canh, thì có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng người lần thứ hai rằng:
2“Assim diz o SENHOR que faz isso, o SENHOR que o forma para o estabelecer — o SENHOR é o seu nome:
2Đức Giê-hô-va là Đấng làm nên sự nầy, Đức Giê-hô-va là Đấng tạo và lập sự nầy, danh Ngài là Giê-hô-va, phán như vầy:
3‘Clame a mim, e eu lhe responderei, e lhe mostrarei coisas grandes e insondáveis, que você não conhece.’
3Hãy kêu cầu ta, ta sẽ trả lời cho; ta sẽ tỏ cho ngươi những việc lớn và khó, là những việc ngươi chưa từng biết.
4Pois assim diz o SENHOR, o Deus de Israel, a respeito das casas desta cidade e a respeito das casas dos reis de Judá, que foram derrubadas para servir de defesa contra as rampas de cerco e contra a espada:
4Về nhà cửa của thành nầy và cung điện của vua Giu-đa, mà người ta đã phá đi để ngự lại đồn lũy và gươm dao của giặc, thì Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
5‘Enquanto os homens vêm para lutar contra os caldeus, e para enchê-las com os cadáveres dos homens que matei na minha ira e no meu furor, e por causa de toda a maldade dos quais escondi o meu rosto desta cidade,
5Khi đi đánh cùng người Canh-đê, nhà cửa nầy sẽ đầy dẫy xác chết của những người mà ta đã giết trong cơn giận và thạnh nộ của ta; ấy là vì cớ dân nầy hung ác mà ta đã lánh mặt khỏi thành đó.
6eis que eu lhe trarei saúde e cura, e os curarei; e lhes revelarei abundância de paz e de verdade.
6Nầy, ta sẽ ban sức mạnh cho nó, và chữa lành; ta sẽ chữa lành chúng nó, sẽ tỏ cho chúng nó thấy dư dật sự bình an và lẽ thật.
7Restaurarei a sorte de Judá e de Israel, e os edificarei como no princípio.
7Ta sẽ khiến những phu tù Giu-đa và phu tù Y-sơ-ra-ên trở về; gây dựng lại chúng nó như hồi trước.
8Eu os purificarei de toda a sua iniquidade com a qual pecaram contra mim. Perdoarei todas as suas iniquidades com as quais pecaram contra mim e com as quais transgrediram contra mim.
8Ta sẽ làm cho sạch mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta; ta sẽ tha mọi sự gian ác chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, và đã phạm pháp nghịch cùng ta.
9Esta cidade será para mim um nome de alegria, de louvor e de glória, diante de todas as nações da terra, que ouvirão todo o bem que eu lhes faço, e temerão e tremerão por todo o bem e por toda a paz que eu lhe proporciono.’”
9Thành nầy sẽ có danh vui vẻ, ngợi khen, vinh hiển cho ta ở trước mặt mọi dân thiên hạ; họ sẽ nghe mọi sự lành ta làm cho chúng nó, thì đều sợ hãi và run rẩy về mọi phước lành cùng mọi sự bình an mà ta sẽ ban cho chúng nó.
10Assim diz o SENHOR: “Ainda se ouvirá neste lugar, sobre o qual vocês dizem: ‘Está desolado, sem homens e sem animais’, nas cidades de Judá e nas ruas de Jerusalém, que estão desoladas, sem homens, sem habitantes e sem animais,
10Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong chốn nầy là nơi các ngươi nói: Aáy là một nơi hoang vu; không còn có loài người, cũng không có loài thú; trong các thành của Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem, tức những nơi đã bị hoang vu, không người, không dân ở, cũng không loài thú,
11a voz de alegria e a voz de júbilo, a voz do noivo e a voz da noiva, a voz daqueles que dizem: ‘Deem graças ao SENHOR dos Exércitos, porque o SENHOR é bom, porque a sua misericórdia dura para sempre’; daqueles que trazem ofertas de ação de graças à casa do SENHOR. Pois farei reverter o cativeiro da terra como no princípio”, diz o SENHOR.
11thì người ta sẽ còn nghe tiếng kêu vui và reo mừng, tiếng của rể mới và dâu mới, tiếng của những kẻ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va vạn quân, vì Đức Giê-hô-va là nhân lành, sự nhân từ của Ngài còn đời đời! và của những kẻ đến dân của lễ tạ ơn trong nhà Đức Giê-hô-va. Vì ta sẽ khiến những phu tù của đất nầy trở về, làm cho như trước, Đức Giê-hô-va đã phán.
12Assim diz o SENHOR dos Exércitos: “Ainda haverá neste lugar, que está desolado, sem homens e sem animais, e em todas as suas cidades, uma habitação de pastores que farão repousar os seus rebanhos.
12Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong chỗ nầy là chỗ bị hoang vu, không có loài người nữa, cũng không có loài thú, và trong mọi thành nó, lại sẽ có những gia cư của kẻ chăn chiên khiến bầy mình nằm nghỉ.
13Nas cidades da região montanhosa, nas cidades da planície, nas cidades do Sul, na terra de Benjamim, nos lugares ao redor de Jerusalém e nas cidades de Judá, os rebanhos passarão novamente sob as mãos daquele que os conta”, diz o SENHOR.
13Trong những thành miền núi và những thành đồng bằng, trong những thành phương nam, trong đất Bên-gia-min, trong các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem và trong các thành Giu-đa, những bầy sẽ lại qua dưới tay kẻ đếm, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14“Eis que vêm os dias”, diz o SENHOR, “em que cumprirei aquela boa palavra que falei a respeito da casa de Israel e a respeito da casa de Judá.
14Đức Giê-hô-va lại phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm ứng nghiệm lời tốt lành mà ta đã phán về nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.
15“Naqueles dias e naquele tempo, farei brotar a Davi um Renovo de justiça. Ele executará juízo e justiça na terra.
15Trong những ngày ấy và kỳ đó ta sẽ khiến nẩy lên một Nhánh của sự công bình cho Đa-vít; Đấng ấy sẽ làm ra sự công bình chánh trực trong đất nầy.
16Naqueles dias Judá será salvo, e Jerusalém habitará em segurança. Este é o nome pelo qual ela será chamada: O SENHOR, nossa justiça.”
16Trong những ngày đó, Giu-đa sẽ được cứu; Giê-ru-sa-lem sẽ ở an ổn; danh nó sẽ được xưng rằng: Đức Giê-hô-va, sự công bình chúng ta.
17Pois assim diz o SENHOR: “Nunca faltará a Davi um homem para se assentar no trono da casa de Israel.
17Vả, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Đa-vít sẽ chẳng thiếu một người nam để ngồi trên ngai nhà Y-sơ-ra-ên;
18Aos sacerdotes levitas não faltará um homem diante de mim para oferecer holocaustos, para queimar ofertas de cereais e para fazer sacrifícios continuamente.”
18các thầy tế lễ, tức là người Lê-vi, sẽ cũng không thiếu một người trước mặt ta để dâng của lễ thiêu, đốt của lễ chay, và dâng của lễ hằng ngày.
19A palavra do SENHOR veio a Jeremias, dizendo:
19Có lời Đức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi rằng:
20“Assim diz o SENHOR: ‘Se vocês puderem quebrar a minha aliança com o dia e a minha aliança com a noite, de modo que não haja dia e noite a seu tempo,
20Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi có thể phá giao ước ban ngày của ta và giao ước ban đêm của ta, đến nỗi chẳng có ngày và đêm trong kỳ nó nữa,
21então também poderá ser quebrada a minha aliança com Davi, meu servo, para que ele não tenha um filho que reine no seu trono; e com os sacerdotes levitas, meus ministros.
21thì mới có thể phá giao ước của ta với Đa-vít, tôi tớ ta, mà người sẽ không có con cháu trị vì trên ngai mình nữa, và phá giao ước ta với các thầy tế lễ, tức người Lê-vi, kẻ hầu việc ta.
22Como o exército dos céus não pode ser contado, e a areia do mar não pode ser medida, assim multiplicarei a descendência de Davi, meu servo, e os levitas que ministram a mim.’”
22Người ta không thể đếm được cơ binh trên trời, và lường cát dưới biển: ta cũng sẽ ban cho Đa-vít, tôi tớ ta, và cho người Lê-vi hầu việc ta, được dòng dõi đông nhiều như vậy.
23A palavra do SENHOR veio a Jeremias, dizendo:
23Có lời của Đức Giê-hô-va lại phán cho Giê-rê-mi như vầy:
24“Não leve em conta o que este povo tem falado, dizendo: ‘O SENHOR rejeitou as duas famílias que ele escolheu?’ Assim eles desprezam o meu povo, para que não seja mais uma nação diante deles.”
24Ngươi há chẳng xét dân nầy nói hay sao? Chúng nó nói: Hai họ mà Đức Giê-hô-va đã kén chọn, thì Ngài bỏ rồi. Như vậy, chúng nó khinh dể dân ta, coi dân nầy chẳng thành một nước nữa!
25Assim diz o SENHOR: “Se a minha aliança com o dia e com a noite falhar, se eu não tiver estabelecido as ordenanças dos céus e da terra,
25Nhưng, nầy là lời Đức Giê-hô-va phán: Nếu giao ước của ta về ngày và đêm chẳng đứng, và nếu ta đã chẳng định luật phép cho trời và đất,
26então eu também rejeitarei a descendência de Jacó, e de Davi, meu servo, de modo que eu não tome da sua descendência para serem governantes sobre a descendência de Abraão, Isaque e Jacó; pois farei reverter o seu cativeiro e terei misericórdia deles.”
26thì cũng vậy, ta sẽ bỏ dòng dõi của Gia-cốp và dòng dõi của Đa-vít, tôi tớ ta, đến nỗi ta sẽ chẳng lấy trong vòng dòng dõi người những kẻ cai trị dòng dõi của Aùp-ra-ham, của Y-sác, và của Gia-cốp. Vì ta sẽ đem những phu tù trở về, và thương xót chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.