Jeremias
Chapter 13
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR me disse: “Vá e compre para você um cinto de linho, coloque-o na cintura e não o coloque na água.”
1Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy: Hãy đi, mua cho ngươi một cái đai gai, thắt vào lưng ngươi; nhưng chớ dầm trong nước.
2Então comprei um cinto, de acordo com a palavra do SENHOR, e o coloquei na cintura.
2Vậy tôi theo lịnh Đức Giê-hô-va, mua đai, thắt vào lưng tôi.
3A palavra do SENHOR veio a mim pela segunda vez, dizendo:
3Lời của Đức Giê-hô-va truyền cho tôi lần thứ hai như vầy:
4“Pegue o cinto que você comprou, que está na sua cintura, levante-se, vá ao Eufrates e esconda-o ali numa fenda da rocha.”
4Hãy lấy cái đai ngươi đã mua đang thắt trên lưng ngươi; chờ dậy, đi đến bờ sông Ơ-phơ-rát, và giấu nó trong kẽ vầng đá tại đó.
5Então eu fui e o escondi junto ao Eufrates, como o SENHOR me ordenou.
5Tôi bèn đi giấu nó nơi bờ sông Ơ-phơ-rát, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
6Depois de muitos dias, o SENHOR me disse: “Levante-se, vá ao Eufrates e pegue de lá o cinto que eu lhe ordenei que escondesse ali.”
6Sau đó nhiều ngày, Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy chờ dậy, đi đến bờ sông Ơ-phơ-rát, lấy cái đai ta đã khiến ngươi giấu tại đó.
7Então fui ao Eufrates, cavei e peguei o cinto do lugar onde o havia escondido; e eis que o cinto estava arruinado. Não servia para nada.
7Tôi đi đến sông Ơ-phơ-rát; đào và rứt cái đai ra từ chỗ tôi đã giấu trước kia. Nhưng cái đai hư hết, không dùng chi được nữa.
8Então a palavra do SENHOR veio a mim, dizendo:
8Đoạn, lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:
9“Assim diz o SENHOR: 'Desta maneira arruinarei o orgulho de Judá e o grande orgulho de Jerusalém.
9Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ làm hư sự kiêu ngạo của Giu-đa, và sự kiêu ngạo lớn của Giê-ru-sa-lem đồng một thể nầy.
10Este povo mau, que se recusa a ouvir as minhas palavras, que anda na teimosia do seu coração, e que foi atrás de outros deuses para servi-los e adorá-los, será como este cinto, que não serve para nada.
10Dân ác nầy chẳng khứng nghe lời ta, bước theo sự cứng cỏi của lòng mình, theo các thần khác mà hầu việc và thờ lạy, thì sẽ trở nên như cái đai nầy không còn dùng được việc gì.
11Pois, assim como o cinto se apega à cintura de um homem, assim eu fiz com que toda a casa de Israel e toda a casa de Judá se apegassem a mim', diz o SENHOR; 'para que fossem para mim um povo, um nome, um louvor e uma glória; mas eles não quiseram ouvir.'
11Đức Giê-hô-va phán: Như cái đai dính vào lưng người, thì ta khiến cả nhà Y-sơ-ra-ên và cả nhà Giu-đa dính vào ta cũng vậy, đặng chúng nó làm dân ta, làm danh vọng, ca tụng, vinh quang ta; nhưng chúng nó chẳng khứng nghe.
12“Portanto, você lhes falará esta palavra: 'Assim diz o SENHOR, o Deus de Israel: “Todo jarro deve ser cheio de vinho.”' Eles dirão a você: 'Acaso não sabemos muito bem que todo jarro deve ser cheio de vinho?'
12Ngươi khá bảo chúng nó lời nầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng: Hễ là bình thì sẽ được đầy rượu. Chúng sẽ nói cùng ngươi rằng: Chúng tôi há chẳng biết các bình đều sẽ đầy rượu sao?
13Então diga-lhes: 'Assim diz o SENHOR: “Eis que encherei de embriaguez todos os habitantes desta terra, até mesmo os reis que se assentam no trono de Davi, os sacerdotes, os profetas e todos os habitantes de Jerusalém.
13Ngươi khá lại bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến hết thảy dân cư đất nầy, các vua ngồi trên ngai Đa-vít, các thầy tế lễ, các kẻ tiên tri, và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem đều say sưa.
14Eu os despedaçarei uns contra os outros, até mesmo os pais e os filhos juntos”, diz o SENHOR: “Não terei pena, nem pouparei, nem terei compaixão, a ponto de deixar de destruí-los.”'”
14Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ làm cho người nầy với kẻ khác, cha với con, chạm nhau; ta sẽ chẳng áy náy, chẳng dè nể, chẳng thương xót, chẳng chi ngăn ta hủy diệt chúng nó.
15Ouçam e prestem atenção. Não sejam orgulhosos, pois o SENHOR falou.
15Hãy nghe và lắng tai, đừng kiêu ngạo, vì Đức Giê-hô-va đã phán.
16Deem glória ao SENHOR, seu Deus, antes que ele traga as trevas, e antes que os seus pés tropecem nos montes escuros, e, enquanto vocês procuram a luz, ele a transforme na sombra da morte, e a converta em densa escuridão.
16Hãy dâng vinh quang cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trước khi Ngài chưa khiến sự tối tăm đến, trước khi chân các ngươi chưa vấp trên những hòn núi mù mịt. Bấy giờ các ngươi đợi ánh sáng, nhưng Ngài sẽ đổi nó ra bóng sự chết, hóa nên bóng tối mờ.
17Mas, se vocês não ouvirem isso, a minha alma chorará em segredo por causa do orgulho de vocês. O meu olho chorará amargamente, e derramará lágrimas, porque o rebanho do SENHOR foi levado cativo.
17Nếu các ngươi chẳng nghe, linh hồn ta sẽ khóc thầm về sự kiêu ngạo các ngươi. Thật, mắt ta sẽ khóc nhiều, giọt lụy tuôn rơi, vì bầy của Đức Giê-hô-va bị bắt đi.
18Diga ao rei e à rainha-mãe: “Humilhem-se. Sentem-se, pois as suas coroas caíram, sim, a coroa da sua glória.”
18Hãy tâu cùng vua và thái hậu rằng: Xin hãy hạ mình, mà ngồi dưới đất; vì mão triều thiên vinh hiển trên đầu đã rớt xuống rồi.
19As cidades do Sul estão fechadas, e não há ninguém para abri-las. Judá é levado cativo: todos eles. Eles são totalmente levados cativos.
19Các thành phương nam đều đóng lại, chẳng ai mở ra. Giu-đa bị bắt đem đi, cả họ đều bị bắt đem đi.
20Levante os olhos, e veja aqueles que vêm do norte. Onde está o rebanho que lhe foi dado, o seu lindo rebanho?
20hãy ngước mắt lên; xem những kẻ đến từ phương bắc. Chớ nào bầy chiên đẹp đẽ đã được ban cho ngươi ở đâu?
21O que você dirá quando ele colocar como chefes sobre você aqueles que você mesma ensinou a serem seus amigos? Acaso as dores não tomarão conta de você, como as de uma mulher em trabalho de parto?
21Khi Đức Giê-hô-va lập những người mà ngươi đã dạy làm bạn hữu lên làm đầu ngươi, thì ngươi sẽ nói làm sao? Sự buồn rầu há chẳng bắt lấy ngươi như bắt lấy đàn bà sanh đẻ?
22Se você disser no seu coração: “Por que estas coisas vieram sobre mim?” É por causa da grandeza da sua iniquidade que as suas saias foram descobertas, e os seus calcanhares sofrem violência.
22Và nếu ngươi tự nói trong lòng rằng: Cớ sao điều nầy xảy đến cho ta? Aáy là vì tội ác ngươi lớn lắm, nên vạt áo ngươi bị tốc lên, và gót chân ngươi bị giập.
23Pode o etíope mudar a sua pele, ou o leopardo as suas manchas? Então vocês também poderiam fazer o bem, vocês que estão acostumados a fazer o mal.
23Người Ê-thi-ô-bi có thể đổi được da mình, hay là con beo đổi được vằn nó chăng? Nếu được thì các ngươi là kẻ đã làm dữ quen rồi, sẽ làm lành được.
24“Portanto, eu os espalharei como o restolho que é levado pelo vento do deserto.
24Vậy ta sẽ làm cho các ngươi tan lạc như rơm rác bị gió nơi đồng vắng đùa đi.
25Esta é a sua sorte, a porção medida a você por mim”, diz o SENHOR, “porque você se esqueceu de mim, e confiou na falsidade.”
25Đức Giê-hô-va phán: Đó là phần ngươi, phần ta lường cho ngươi, vì ngươi đã quên ta và trông cậy sự giả dối.
26Portanto, eu também levantarei as suas saias sobre o seu rosto, e a sua vergonha aparecerá.
26Ta cũng sẽ tốc vạt áo ngươi lên trên mặt ngươi, thì sự xấu hổ ngươi sẽ bày tỏ.
27Eu vi as suas abominações, até mesmo os seus adultérios e os seus relinchos, a lascívia da sua prostituição, sobre as colinas no campo. Ai de você, Jerusalém! Você não será purificada. Até quando ainda será assim?”
27Những sự gớm ghiếc, tức là sự dâm dục, và tiếng hí ngươi, tội ác tà dâm ngươi trên các gò đồng ruộng, thì ta đã thấy hết. Hỡi Giê-ru-sa-lem, khốn thay cho ngươi! Ngươi chẳng khứng làm sạch mình cho đến chừng nào?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.