Еремії 25
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слово, що надійшло до Еремії про ввесь нарід Юдейський, в четвертому роцї Йоакимовому Йосієнковому, царя Юдейського, а се був первий рік Навуходонозорів, царя Вавилонського, —
1Nầy là lời phán cùng Giê-rê-mi về cả dân Giu-đa, trong năm thứ tư đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa; ấy là năm thứ nhất đời Nê-bu-cát-nết-sa, vua nước Ba-by-lôn.
2Яке пророк Еремія проголосив до всїх людей Юдейських і до всїх осадників Ерусалимських, і сказав:
2Đấng tiên tri Giê-rê-mi rao truyền những lời nầy trước mặt dân Giu-đa và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem rằng:
3З тринайцятого року Йосіїного Амоненкового, царя Юдейського, та й по сей день — ось уже двайцять і три роки, — надійшло до мене слово Господнє, й я, невгаваючи, говорив його вам, — та ви не слухали.
3Từ năm thứ mười ba đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua của Giu-đa, cho đến ngày nay có hai mươi ba năm, lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi. Từ lúc đó, tôi dậy sớm nói cùng các ngươi; nhưng các ngươi chẳng khứng nghe tôi.
4Ще ж посилав Господь заздалегідь раз-пораз до вас слуги свої, пророки, та ви не слухали, анїже не нахиляли уха вашого, щоб слухати.
4Đức Giê-hô-va đã sai các đầy tớ Ngài, là các tiên tri, đến cùng các ngươi, dậy sớm mà sai đến, nhưng các ngươi không nghe lời, không để tai mà nghe.
5Вам казано: Вернїтесь кожне з ледачої дороги своєї і від лихих учинків своїх, так жити мете в землї, що надїлив Господь вам від віків та й до віків;
5Các đấng ấy nói rằng: Mỗi người trong các ngươi hãy từ đường dữ mình trở lại; hãy bỏ điều ác của việc làm mình, và ở trong đất mà Đức Giê-hô-va đã ban cho các ngươi và tổ phụ các ngươi từ xưa cho đến đời đời.
6І не ходїть за другими богами, щоб їм служити й припадати перед ними, й не запалюйте гнїву мого дїлами рук ваших, а не буду посилати на вас лихої години.
6Chớ theo các thần khác đặng hầu việc và thờ lạy, chớ lấy việc tay mình làm ra mà chọc giận ta nữa, thì ta sẽ không làm hại chi các ngươi.
7Ви ж не слухали мене, говорить Господь, приводячи мене до гнїву дїлами рук ваших, собі на лихо.
7Đức Giê-hô-va phán: Nhưng các ngươi chẳng nghe ta, mà lấy việc làm của tay mình chọc giận ta, và chuốc lấy tai hại cho mình.
8Тим же то так говорить Господь сил небесних: За те, що ви не слухали слів моїх,
8Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Vì các ngươi đã chẳng nghe lời ta,
9Пошлю й зберу всї племена півночні, говорить Господь, а з ними посланця мого Навуходонозора, царя Вавилонського, й приведу їх на сю землю й на осадники її і на всї сусїдні народи; і вигублю їх до нащаду, і зроблю їх страхом і сьміховищем та вічною пустинею.
9nầy, ta sẽ sai đòi mọi họ hàng phương bắc cùng đầy tớ ta là Nê-bu-các-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến nghịch cùng đất nầy, nghịch cùng dân cư nó, và các nước ở chung quanh. Ta sẽ diệt hết chúng nó, làm chúng nó nên sự gở lạ, chê cười, và hoang vu đời đời. Đức Giê-hô-va phán vậy.
10І придавлю між ними голос радощів і голос веселощів, сьпіви молодому князеві й молодій княгинї; замовкнуть жорна, погасне сьвітло в каганцях.
10Vả, ta sẽ làm cho trong vòng chúng nó hết tiếng reo vui và kêu-mừng, hết tiếng của rể mới và dâu mới, hết tiếng ầm ầm của cối xay và ánh sáng của đèn.
11Уся ж земля ся зробиться пусткою й дивовижею, і служити муть сї народи цареві Вавилонському сїмдесять років.
11Cả đất nầy sẽ trở nên hoang vu gở lạ, các nước nầy sẽ phục sự vua Ba-by-lôn trong bảy mươi năm.
12А як упливе сїмдесять років, покараю царя Вавилонського й той нарід, говорить Господь, за безбожність їх, і землю Халдейську, та й зроблю її вічною пустинею.
12Đức Giê-hô-va phán: Khi bảy mươi năm ấy sẽ mãn, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và dân người, vì cớ tội ác chúng nó. Ta sẽ phạt xứ người Canh-đê và biến thành một nơi hoang vu đời đời.
13І спевню на тій землї всї слова мої, що проти неї проголосив, — усе написане в сїй книзї, що пророкував Еремія про всї народи.
13Phàm lời ta đã phán nghịch cùng đất ấy, tức lời chép trong sách nầy, là lời Giê-rê-mi đã nói tiên tri nghịch cùng muôn nước, thì sẽ xảy đến cho đất ấy.
14Бо й їх підневолять многолюдні народи й царі великі; і оддам їм по дїлам їх і по їх поступкам.
14Vả, sẽ có nhiều nước và vua lớn bắt chính người Canh-đê làm tôi mọi, và ta sẽ báo chúng nó theo việc làm của chúng, và theo việc bởi tay chúng làm ra.
15Так бо сказав менї Господь, Бог Ізрайлїв: Возьми сього кубка з вином пересердя мого з руки моєї, і напій з його всї народи, що до них тебе посилаю.
15Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán cùng tôi như vầy: Hãy lấy chén rượu của sự giận khỏi tay ta, khá cho các dân mà ta sai ngươi đến đều uống lấy.
16І випють вони, й будуть заточуватись, і стуманїють на вид меча, що пошлю на них.
16Chúng nó sẽ uống, sẽ đi xiêu tó, và điên cuồng, vì cớ gươm dao mà ta sẽ sai đến giữa chúng nó.
17І взяв я кубка з руки Господньої та й напоїв із него всї народи, що до них посилав мене Господь:
17Vậy tôi lấy chén khỏi tay Đức Giê-hô-va, và khiến cho mọi nước mà Đức Giê-hô-va sai tôi đến đều uống lấy:
18Ерусалим і городи Юдині, царів їх і князїв їх, щоб їх спустошити, й учинити страховищем, посьміхом і прокляттєм, як оце воно вже тепер почалося сповняти,
18cho Giê-ru-sa-lem và cho các thành của Giu-đa, cho các vua các quan trưởng nó, làm cho chúng nó hoang vu, gở lạ, bị chê cười, chịu rủa sả như ngày nay;
19Фараона, царя Египецького, з його слугами, з його князями й з усїм людом його;
19cho Pha-ra-ôn, vua nước Ê-díp-tô, cho những đầy tớ người, cho các quan trưởng và dân sự người;
20І ввесь мішаний народ, і всїх царів ув Уз-землї, й усїх царів Филистійських, і Аскалон, і Газу, й Екрон і останки Азоту,
20cho mọi dân lộn, cho mọi vua xứ Uùt-xơ, cho mọi vua xứ Phi-li-tin: tức vua của Aùch-ca-lôn, của Ga-xa, của Eùc-rôn, và những kẻ còn sống sót ở Aùch-đốt;
21Едома й Моаба й потомство Аммонове,
21cho Ê-đôm, cho Mô-áp, cho con cái Am-môn;
22Ще ж і всїх царів Тирських і усїх царів Сидонських, і царів у морських осадах по тім боцї моря,
22cho các vua Ty-rơ, cho mọi vua ở Si-đôn, và cho mọi vua ở cù lao ngoài biển;
23В Деданї, Темі й Бузї й усїх, що стрижуть волоссє на висках,
23cho Đê-đan, cho Thê-ma, cho Bu-xơ, cho những kẻ cạo tóc chung quanh đầu;
24І царів Арабійських і царів у народів мішаних, що кочують у пустинї.
24cho mọi vua A-ra-bi, cho các vua của các nước thuộc về các giống lộn ở đồng vắng;
25Ще ж усїх царів Зимрійських і всїх царів Еламських і всїх царів Мидійських,
25cho mọi vua của Xim-ri, cho mọi vua của Ê-lam, cho mọi vua của Mê-đi;
26І всїх царів півночних, чи близько чи далеко вони живуть одні з одними, — і всї царства на землї, та й царь Сесахський (Вавилонський) випє послї них.
26cho mọi vua phương bắc, ở gần hoặc ở xa, cho vua nầy cùng với vua kia; sau lại, cho mọi nước thế gian ở trên mặt đất. Vua của Sê-sác cũng sẽ uống chén sau các vua kia.
27І скажи їм: Так говорить Господь Саваот, Бог Ізрайлїв: Пийте й упийтесь, щоб аж вертали, та падайте, не вставайте вже од меча, що пошлю на вас.
27Ngươi khá bảo họ rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy uống đi hãy say, mửa, ngã xuống, đừng dậy nữa, vì cớ gươm dao mà ta sẽ sai đến giữa các ngươi!
28Коли ж затинати муться брати кубка з твоїх рук, щоб випити, то скажи їм: Так говорить Господь сил небесних: й нехотячи будете пити!
28Nếu họ không khứng lấy chén ở tay ngươi đặng uống, thì ngươi khá bảo rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Chắc các ngươi phải uống!
29Ось бо, я починаю насилати лиху годину на се місто, що на йому наречено моє імя, а ви б то зостались не покарані? Нї, кара не мине вас; бо направляю меча проти всїх живущих на землї, говорить Господь Саваот.
29Vả, nầy, ấy là thành kia là thành được xưng bằng danh ta, mà ta bắt đầu xuống tai vạ; còn các ngươi, há khỏi hình phạt được cả sao? Không! các ngươi sẽ không khỏi hình phạt đâu; vì ta sẽ sai gươm dao đến trên mọi dân cư trên đất, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
30Тим то вискажи їм всї слова сї й скажи: Господь загрімить з висоти й з пробутку сьвятостї своєї дасть голос свій почути; страшно загремить він на оселю свою; наче ті, що в тискарнї грона топчуть, закричить він на всїх живущих на землї.
30Cho nên ngươi khá lấy mọi lời nầy nói tiên tri nghịch cùng họ, và bảo rằng: Đức Giê-hô-va quát tháo từ nơi cao; phát tiếng từ chỗ ở thánh Ngài; quát tháo to nghịch cùng chuồng chiên; trổi tiếng kêu như những kẻ đạp trái nho, nghịch cùng hết thảy dân cư trên đất.
31Гук воєнний понесеться до кінцїв землї, бо Господь буде розправлятись із народами, буде судитись із усяким тїлом, і подасть безбожних під меча, говорить Господь.
31Tiếng om sòm sẽ vang ra đến cùng đất; vì Đức Giê-hô-va tranh cạnh cùng các nước, phán xét mọi xác thịt, phó những kẻ dữ cho gươm dao, Đức Giê-hô-va phán vậy.
32Так бо говорить Господь Саваот: Злиднї пійдуть від народу до народу, й велика буря здійметься з найдальших окраїн землї.
32Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, tai vạ sẽ từ một dân nầy qua một dân khác; một trận bão lớn dấy lên từ các nơi đầu cùng đất.
33І будуть того часу побиті Господом від краю до краю землї; не будуть по них плакати, не будуть їх збірати анї ховати, — гноєм лежати муть верх землї.
33Thây của những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã giết trong ngày đó, sẽ đầy trên đất từ đầu nầy đến đầu kia; chẳng ai khóc, chẳng thâu liệm, chẳng chôn, sẽ làm phân trên mặt đất!
34Ридайте, пастирі, голосїте й посипайте голови порохом, ви значнїйші в отарі; прийшла бо ваша година, щоб вас поколено й порозпуджувано, й попадаєте, як дорога посудина.
34Hỡi những kẻ chăn, hãy than khóc, cất tiếng than van! Hỡi những kẻ dẫn bầy chiên, hãy lăn trong tro bụi! Vì ngày các ngươi bị giết, kỳ các ngươi bị tan lạc đã đến hạn; các ngươi sẽ ngã xuống như bình quí giá.
35І не буде втечища пастирям анї притулку передним ув отарі.
35Kẻ chăn không bởi đâu trốn tránh, kẻ dẫn bầy chiên không bởi đâu thoát ra.
36Ось-ось почується жалібний клик пастирів і плач між передовими в отарі, спустошить бо Господь їх пасовище,
36Kẻ chăn phát tiếng kêu, kẻ dẫn bầy chiên than khóc; vì Đức Giê-hô-va phá hoang đồng cỏ họ,
37І спустошить палкий гнїв Господень затишні оселї в них.
37và những chuồng chiên yên ổn đã bị bắt phải nín lặng bởi sự nóng giận của Đức Giê-hô-va.
38Він, мов той лев, покинув свій пробуток, і земля їх обернулась у безлюддє від лютостї пустошника й від палкого гнїву його.
38Ngài như sư tử đã ra khỏi chỗ kín mình. Đất chúng nó đã trở nên gở lạ bởi sức mạnh rất hung đè nén, và cơn giận rất mãnh liệt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.