Амоса 5
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Почуйте се слово, ним я заплачу над вами, доме Ізраїля!
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là bài ca thương mà ta sẽ làm về các ngươi!
2Упаде, — вже більше не встане дїва Ізрайлева! кинута об землю, та й нїкому буде підвести її!
2Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống, sẽ không dậy nữa; nó đã bị ném bỏ trên đất nó, mà không ai đỡ dậy.
3Так бо говорить Господь Бог: В такому городї, що виступав тисячкою, останеться сотня, а в тому, що виступав сотнею, останеться десять в родї Ізраїля.
3Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thành nào ra một ngàn quân, chỉ còn có một trăm; thành nào dấy lên một trăm người, chỉ còn có mười người trong nhà Y-sơ-ra-ên sót lại.
4Тим же то ось як промовляє Господь до Ізрайлевого дому: шукайте мене, а будете жити.
4Đức Giê-hô-va phán cùng nhà Y-sơ-ra-ên như vầy: Hãy tìm kiếm ta, thì các ngươi sẽ sống!
5Не шукайте собі Бетелю, в Галгал не ходїте; та й в Версаву не вчащайте; пійде бо Галгал у неволю, а Бетель в нїщо обернеться.
5Chớ tìm kiếm Bê-tên, chớ vào trong Ghinh-ganh, đừng đi đến Bê-e-Sê-ba. Vì Ghinh-ganh sẽ bị đày, Bê-tên sẽ trở nên một nơi đổ nát.
6Шукайте ви Господа, а будете жити, ато обхопить він дом Йосифів пожаром і не буде нїкого в Бетелї, пожежу вгасити.
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, thì các ngươi sẽ sống; bằng chẳng vậy, Ngài sẽ như một ngọn lửa thiêu đốt hừng lên trong nhà Giô-sép, ở Bê-tên không ai có thể tắt được.
7Ой ви, що правосуд обертаєте в отруту, а справедливість кидаєте під ноги на землю!
7Các ngươi đổi sự ngay thẳng ra ngải cứu, và ném sự công bình xuống đất!
8Хто се сотворив сїм зірок і Оріона, та робить із чорної темряви ясний поранок, а день перемінює у темну ніч, — хто скликує води морські (в хмари) й розливає їх по обличчю землї? Се він — Господь імя йому!
8Hãy tìm Đấng đã dựng nên những sao Rua và sao Cày; đổi bóng tối tăm ra ban mai, đổi ban ngày ra đêm thẳm, gọi nước biển mà đổ nó ra trên mặt đất: danh Ngài là Giê-hô-va.
9Він підкріпляє опустошника проти сильного, й пустошник уходить в твердиню.
9Aáy chính Ngài làm cho kẻ mạnh thình lình bị diệt vong, đến nỗi sự hủy hoại đến trên đồn lũy.
10А вони ненавидять того, що в воротях картає, й гидують тим, хто правду говорить!
10Chúng nó ghét người trách móc nơi cửa thành, và gớm ghiếc kể nói ngay thẳng.
11За те ж, що топчете вбогого й користь собі з його хлїба берете, хоч собі будинки й з тесаного каменя помуруєте, ви в них не будете жити; понасаджуєте сади-виногради, та вина з них не пити мете.
11Vì các ngươi hiếp đáp kẻ nghèo và đòi họ nộp thuế lúa mì, vậy nên những nhà bằng đá vuông nầy mà các ngươi đã xây nên, các ngươi sẽ không ở được. Các ngươi đã trồng những vườn nho ngon ngọt, nhưng sẽ không uống rượu nó.
12Я бо знаю, що за безлїч проступків ваших, що за великі гріхи ваші: ви ж — вороги праведного, берете гостинцї, і перекручуєте справи бідного.
12Vì ta biết tội ác các ngươi nhiều là bao nhiêu, tội lỗi các ngươi lớn là bao nhiêu, các ngươi là kẻ hiếp đáp người công bình, nhận lấy của hối lộ, ở nơi cửa thành làm cong lẽ thẳng của những kẻ nghèo.
13Тим то мовчить і розумний того часу, бо час се лихий.
13Bởi đó cho nên, trong thời như thế, người khôn ngoan sẽ làm thinh; vì là thời khốn nạn.
14Нї! добра, не зла шукайте, коли хочете жити, а тодї й Господь Бог Саваот буде з вами, як се ви говорите.
14Hãy tìm điều lành và đừng tìm đều dữ, hầu cho các ngươi được sống, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ở cùng ngươi, như các ngươi nói vậy.
15Одцурайтеся ж лихого, а добро полюбіте, та привернїть правосуд у брамі; може бути, що Господь Бог Саваот помилує ще останки з Йосифа.
15Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!
16Бо ось що говорить Бог Саваот, Вседержитель: По всїх улицях буде плач, і по всїх дорогах будуть голосити: Горе, о горе! прихожого хлїбороба закликати муть, щоб з ними смутився, й тямущих у плакальних піснях, — щоб голосили.
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, phán như vầy: Trong mọi nơi phố trợ, người ta sẽ than khóc; trong mọi đường phố, người ta sẽ kêu la rằng: Hỡi ôi! Hỡi ôi! Người ta sẽ mời kẻ cày ruộng đến thảm sầu, và những kẻ giỏi than van đến kêu khóc.
17Та й по всїх виноградниках буде плач, бо се я, — я перейду почерез тебе, говорить Господь.
17Trong các vườn nho vang tiếng khóc than, vì ta sẽ qua giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18Горе тому, хто день Господень бачити хоче! На що він вам — той день Господень? Темрява він, а не сьвітло, —
18Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Aáy là ngày tối tăm, không phải là ngày ánh sáng.
19Се все одно, що від лева б утїк хто, та на ведмедя наскочив, або, прийшовши в домівку, об стїну обперся рукою, а гадюка його вкусила.
19Ví như một người tránh khỏi sư tử, lại gặp con gấu; hay là như kẻ vào trong nhà, dựa tay trên vách, bị rắn cắn nhằm.
20Хиба ж бо день Господень не темрява, а сьвітло? нї, він — пітьма, нема в нїм просьвітку.
20Ngày của Đức Giê-hô-va há chẳng phải tối tăm, không sáng láng, và mù mịt, không chói lói hay sao?
21Ненависні, противні менї сьвята ваші, не милі менї пахощі з жертов ваших під час сьвяточних сходин ваших.
21Ta ghét; ta khinh dể những k” lễ của các ngươi; ta không đẹp lòng về những hội trọng thể của các ngươi đâu.
22Коли приносити мете менї всепалення чи хлїбові приноси, то я їх не прийму, та й на подячну жертву з ситих назимків ваших я й не гляну.
22Dầu các ngươi dâng những của lễ thiêu và của lễ chay cho ta, ta sẽ không nhận lấy; ta chẳng đoái xem những con thú mập về của lễ thù ân các ngươi.
23Віддали гук пісень твоїх від мене, голосу гусел твоїх я чути не хочу.
23Hãy làm cho tiếng của bài hát các ngươi xa khỏi ta! Ta không khứng nghe tiếng đàn cầm của các ngươi.
24Правосуд нехай у вас, як вода, тече, й справедливість — як бистрий потік.
24Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn.
25Хиба ж ви жертви та хлїбові дари в пустинї через сорок років менї приносили, ти, доме Ізраїля?
25Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi há chẳng từng dâng hi sinh và của lễ chay cho ta trong bốn mươi năm nơi đồng vắng sao?
26Нї, ви носили намет Молохів та зорю бога вашого Ремфана, — боввани, що їх самі собі поробили.
26Trái lại, các ngươi đã khiêng nhà tạm của vua mình, khám của thần tượng mình, và ngôi sao của thần các ngươi mà các ngươi đã làm cho mình.
27Тим то я геть із Дамаску вас попереселяю, говорить Господь; Бог сил небесних — імя йому.
27Vậy nên, ta sẽ làm cho các ngươi bị đày qua làm phu tù bên kia Đa-mách, Đức Giê-hô-va phán vậy, danh Ngài là Đức Chúa Trời vạn quân.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.