Амос 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултаць кувынтул ачеста, кынтекул ачеста де жале пе каре-л фак пентру вой, каса луй Исраел!
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là bài ca thương mà ta sẽ làm về các ngươi!
2А кэзут ши ну се ва май скула фечоара луй Исраел; стэ трынтитэ ла пэмынт ши нимень н-о ридикэ.
2Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống, sẽ không dậy nữa; nó đã bị ném bỏ trên đất nó, mà không ai đỡ dậy.
3Кэч аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Четатя каре скотя ла луптэ о мие де оамень ну ва рэмыне декыт ку о сутэ ши чя каре скотя о сутэ де оамень ну ва май рэмыне декыт ку зече дин каса луй Исраел.”
3Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thành nào ra một ngàn quân, chỉ còn có một trăm; thành nào dấy lên một trăm người, chỉ còn có mười người trong nhà Y-sơ-ra-ên sót lại.
4Кэч аша ворбеште Домнул кэтре каса луй Исраел: „Кэутаци-Мэ ши вець трэи!
4Đức Giê-hô-va phán cùng nhà Y-sơ-ra-ên như vầy: Hãy tìm kiếm ta, thì các ngươi sẽ sống!
5Ну кэутаць Бетелул, ну вэ дучець ла Гилгал ши ну тречець ла Беер-Шеба. Кэч Гилгалул ва фи дус ын робие ши Бетелул ва фи нимичит.
5Chớ tìm kiếm Bê-tên, chớ vào trong Ghinh-ganh, đừng đi đến Bê-e-Sê-ba. Vì Ghinh-ganh sẽ bị đày, Bê-tên sẽ trở nên một nơi đổ nát.
6Кэутаць пе Домнул ши вець трэи! Темеци-вэ, ка ну кумва сэ апуче ка ун фок каса луй Иосиф, ши фокул ачеста с-о мистуе, фэрэ сэ фие чинева ла Бетел ка сэ-л стингэ,
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, thì các ngươi sẽ sống; bằng chẳng vậy, Ngài sẽ như một ngọn lửa thiêu đốt hừng lên trong nhà Giô-sép, ở Bê-tên không ai có thể tắt được.
7вой, каре префачець дрептул ын пелин ши кэлкаць дрептатя ын пичоаре!”
7Các ngươi đổi sự ngay thẳng ra ngải cứu, và ném sự công bình xuống đất!
8Ел а фэкут Клошка-ку-Пуй ши Орионул, Ел префаче ынтунерикул ын зорь, яр зиуа, ын ноапте нягрэ; Ел кямэ апеле мэрий ши ле варсэ пе фаца пэмынтулуй: Домнул есте Нумеле Луй.
8Hãy tìm Đấng đã dựng nên những sao Rua và sao Cày; đổi bóng tối tăm ra ban mai, đổi ban ngày ra đêm thẳm, gọi nước biển mà đổ nó ra trên mặt đất: danh Ngài là Giê-hô-va.
9Ел адуче ка фулӂерул прэпэдул песте чей путерничь, аша кэ нимичиря вине песте четэцуй.
9Aáy chính Ngài làm cho kẻ mạnh thình lình bị diệt vong, đến nỗi sự hủy hoại đến trên đồn lũy.
10Ей урэск пе чел че-й мустрэ ла поарта четэций ши ле есте скырбэ де чел че ворбеште дин инимэ.
10Chúng nó ghét người trách móc nơi cửa thành, và gớm ghiếc kể nói ngay thẳng.
11Де ачея, пентру кэ пе сэрак ыл кэлкаць ын пичоаре ши луаць дарурь де грыу де ла ел, мэкар кэ аць зидит касе де пятрэ чоплитэ, ну ле вець локуи; мэкар кэ аць сэдит вий фоарте буне, ну вець бя дин винул лор!
11Vì các ngươi hiếp đáp kẻ nghèo và đòi họ nộp thuế lúa mì, vậy nên những nhà bằng đá vuông nầy mà các ngươi đã xây nên, các ngươi sẽ không ở được. Các ngươi đã trồng những vườn nho ngon ngọt, nhưng sẽ không uống rượu nó.
12Кэч еу штиу кэ нелеӂюириле воастре сунт мулте ши кэ пэкателе воастре сунт фэрэ нумэр: асуприць пе чел дрепт, луаць митэ ши кэлкаць ын пичоаре ла поарта четэций дрептул сэрачилор.
12Vì ta biết tội ác các ngươi nhiều là bao nhiêu, tội lỗi các ngươi lớn là bao nhiêu, các ngươi là kẻ hiếp đáp người công bình, nhận lấy của hối lộ, ở nơi cửa thành làm cong lẽ thẳng của những kẻ nghèo.
13Де ачея, ын времурь ка ачестя, ынцелептул требуе сэ такэ; кэч сунт времурь реле.
13Bởi đó cho nên, trong thời như thế, người khôn ngoan sẽ làm thinh; vì là thời khốn nạn.
14Кэутаць бинеле, ши ну рэул, ка сэ трэиць ши ка, астфел, Домнул Думнезеул оштирилор сэ фие ку вой, кум спунець вой!
14Hãy tìm điều lành và đừng tìm đều dữ, hầu cho các ngươi được sống, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ở cùng ngươi, như các ngươi nói vậy.
15Урыць рэул ши юбиць бинеле, фачець сэ домняскэ дрептатя ла поарта четэций, ши поате кэ Домнул Думнезеул оштирилор ва авя милэ де рэмэшицеле луй Иосиф.
15Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!
16Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеул оштирилор, Чел Атотпутерник: „Ын тоате пецеле се вор бочи ши пе тоате улицеле вор зиче: ‘Вай! Вай!’ Вор кема пе плугар ла жале, ши ла бочире пе чей че фак желаний пентру морць.
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, phán như vầy: Trong mọi nơi phố trợ, người ta sẽ than khóc; trong mọi đường phố, người ta sẽ kêu la rằng: Hỡi ôi! Hỡi ôi! Người ta sẽ mời kẻ cày ruộng đến thảm sầu, và những kẻ giỏi than van đến kêu khóc.
17Ын тоате вииле ва фи бочет кынд вой трече прин мижлокул тэу”, зиче Домнул.
17Trong các vườn nho vang tiếng khóc than, vì ta sẽ qua giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18Вай де чей че дореск зиуа Домнулуй! Че аштептаць вой де ла зиуа Домнулуй? Еа ва фи ынтунерик, ши ну луминэ.
18Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Aáy là ngày tối tăm, không phải là ngày ánh sáng.
19Вець фи ка ун ом каре фуӂе динаинтя унуй леу, пе каре-л ынтылнеште ун урс ши каре, кынд ажунӂе акасэ, ышь ряземэ мына пе зид ши-л мушкэ ун шарпе!
19Ví như một người tránh khỏi sư tử, lại gặp con gấu; hay là như kẻ vào trong nhà, dựa tay trên vách, bị rắn cắn nhằm.
20Ну ва фи оаре зиуа Домнулуй ынтунерик, ын лок де луминэ? Ну ва фи еа ынтунекоасэ ши фэрэ стрэлучире?
20Ngày của Đức Giê-hô-va há chẳng phải tối tăm, không sáng láng, và mù mịt, không chói lói hay sao?
21„Еу урэск, диспрецуеск сэрбэториле воастре ши ну пот сэ вэ суфэр адунэриле де сэрбэтоаре!
21Ta ghét; ta khinh dể những k” lễ của các ngươi; ta không đẹp lòng về những hội trọng thể của các ngươi đâu.
22Кынд Ымь адучець ардерь-де-тот ши дарурь де мынкаре, н-ам ничо плэчере де еле, ши вицеий ынгрэшаць пе каре-й адучець ка жертфе де мулцумире, нич ну Мэ уйт ла ей.
22Dầu các ngươi dâng những của lễ thiêu và của lễ chay cho ta, ta sẽ không nhận lấy; ta chẳng đoái xem những con thú mập về của lễ thù ân các ngươi.
23Депэртязэ де Мине вуетул кынтечелор тале; ну пот аскулта сунетул алэутелор тале!
23Hãy làm cho tiếng của bài hát các ngươi xa khỏi ta! Ta không khứng nghe tiếng đàn cầm của các ngươi.
24Чи дрептатя сэ кургэ ка о апэ кургэтоаре ши неприхэниря, ка ун пырыу каре ну сякэ ничодатэ!
24Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn.
25Мь-аць адус вой жертфе ши дарурь де мынкаре ын тимпул челор патрузечь де ань дин пустиу, каса луй Исраел?…
25Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi há chẳng từng dâng hi sinh và của lễ chay cho ta trong bốn mươi năm nơi đồng vắng sao?
26Вець ридика дар пе Сакут, ымпэратул востру, ши пе Каиван, кипуриле воастре идолешть, стяуа думнезеулуй востру пе каре ви л-аць фэкут,
26Trái lại, các ngươi đã khiêng nhà tạm của vua mình, khám của thần tượng mình, và ngôi sao của thần các ngươi mà các ngươi đã làm cho mình.
27ши вэ вой дуче ын робие динколо де Дамаск”, зиче Домнул, ал кэруй Нуме есте Думнезеул оштирилор.
27Vậy nên, ta sẽ làm cho các ngươi bị đày qua làm phu tù bên kia Đa-mách, Đức Giê-hô-va phán vậy, danh Ngài là Đức Chúa Trời vạn quân.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.