Амос
Chapter 6

Амос

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вай де чей че трэеск фэрэ грижэ ын Сион ши ла адэпост пе мунтеле Самарией, вай де май-марий ачештя ай челуй динтый динтре нямурь, ла каре аляргэ каса луй Исраел!…
1Khốn thay cho những kẻ ăn ở nể trong Si-ôn, và cho những kẻ tưởng mình an ổn trên núi Sa-ma-ri! Khốn thay cho những kẻ sang trọng của các nước làm đầu, là những kẻ mà nhà Y-sơ-ra-ên về cùng!
2Тречець ла Калне ши ведець, дучеци-вэ де аколо пынэ ла Хаматул чел маре ши коборыци-вэ ын Гат, ла филистень. Сунт оаре четэциле ачестя май ынфлоритоаре декыт челе доуэ ымпэрэций але воастре ши есте цинутул лор май ынтинс декыт ал востру?…
2Vậy hãy qua Ca-ne, và hãy xem; hãy đi từ đó đến thành Ha-mát lớn, đoạn xuống thành Gát của người Phi-li-tin. những thành ấy hát tốt hơn những nước nầy sao? Bờ cõi chúng nó há lớn hơn bờ cõi các ngươi sao?
3Кредець кэ зиуа ненорочирий есте департе ши фачець сэ се апропие домния силничией.
3Các ngươi làm cho ngày hoạn nạn xa ra, và làm cho ngôi bạo ngược gần lại!
4Ей се кулкэ пе патурь де филдеш ши стау ынтиншь алене пе аштернутуриле лор; мэнынкэ мей дин турмэ ши вицей пушь ла ынгрэшат.
4Các ngươi nằm ngủ trên giường ngà và duỗi dài trên ghế dài mình; ăn những chiên con chọn ra trong bầy và những bò con mập trong chuồng.
5Аюрязэ ын сунетул алэутей, се кред искусиць ка Давид ын инструментеле де музикэ.
5Thật, các ngươi hát bài bậy bạ họa theo đàn cầm, bày vẽ ra những đồ nhạc khí cho mình như vua Đa-vít.
6Бяу вин ку пахаре ларӂь, се унг ку чел май бун унтделемн ши ну се ынтристязэ де прэпэдул луй Иосиф!
6Các ngươi uống rượu trong những chén lớn, dùng dầu rất quí xức cho thơm mình, mà không lo đến tai nạn của Giô-sép!
7Де ачея вор мерӂе ын робие ын фрунтя приншилор де рэзбой ши вор ынчета стригэтеле де веселие але ачестор десфэтаць.
7Vậy nên chúng nó sẽ bị bắt làm phu tù đầu nhất trong những kẻ bị bắt, và bấy giờ sẽ dứt tiếng reo vui của những kẻ buông tuồng ấy!
8Домнул Думнезеу а журат пе Сине Ынсушь ши Домнул Думнезеул оштирилор а зис: „Мь-е скырбэ де мындрия луй Иаков ши-й урэск палателе, де ачея вой да ын мына врэжмашулуй четатя ку тот че есте ын еа.”
8Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Chúa Giê-hô-va đã chỉ mình mà thề rằng: Ta gớm ghiếc sự kiêu ngạo của Gia-cốp, và ghét cung đền nó; vậy nên ta sẽ phó thành nầy cùng những vật chứa ở trong.
9Ши, дакэ вор май рэмыне зече оамень ынтр-о касэ, вор мури.
9Nếu trong một nhà còn lại mười người, thì chúng nó cũng sẽ chết hết.
10Кынд ункюл сэу ва луа пе чел морт сэ-л ардэ, ридикынду-й оаселе дин касэ, ши ва ынтреба пе чел дин фундул касей: „Май есте чинева ку тине?”, ачела ва рэспунде: „Нимень…” Яр челэлалт ва зиче: „Тэчере! Кэч ну требуе сэ поменим акум Нумеле Домнулуй!”
10Một người bà con gần là kẻ phải đốt xác chết, sẽ cất người lên để đem xương ra khỏi nhà; người ấy sẽ hỏi kẻ ở nhà trong rằng: Còn có ai ở với ngươi không? Kẻ ấy đáp rằng: Không có ai hết! Bấy giờ người bà con nói rằng: Hãy im đi! chớ nói đến danh Đức Giê-hô-va!
11Кэч ятэ кэ Домнул порунчеште сэ се дэрыме каса чя маре ши сэ се факэ букэць каса чя микэ.
11Vì, Đức Giê-hô-va truyền lịnh, nầy, nhà lớn sẽ bị ngã xuống mà đổ nát, nhà nhỏ sẽ bị tan ra từng mảnh.
12Пот каий сэ алерӂе пе о стынкэ? Сау поате чинева сэ аре маря ку боий, де аць префэкут жудеката ын отравэ ши родул дрептэций ын пелин?
12Người ta há cho ngựa chạy trên vầng đá sao! Người ta há đem bò cày tại đó? Nhưng các ngươi đã đổi sự chánh trực làm cay đắng, và đổi trái công bình ra ngải cứu.
13Вэ букураць де лукрурь де нимик ши зичець: „Оаре ну прин тэрия ноастрэ ам кыштигат ной путере?”
13Các ngươi ưa thích sự hư không, và nói rằng: Há chẳng phải nhờ sức mạnh chúng ta mà chúng ta đã được sừng sao?
14„Де ачея, ятэ, вой ридика ымпотрива воастрэ, каса луй Исраел”, зиче Домнул Думнезеул оштирилор, „ун ням каре вэ ва асупри де ла интраря Хаматулуй пынэ ла пырыул пустиулуй.”
14Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân phán: Nầy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ dấy lên một nước nghịch cùng các ngươi, nó sẽ hà hiếp các ngươi, từ lối vào Ha-mát cho đến khe A-ra-ba.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.