アモス書 6
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1シオンで安逸に暮らす者たちに災いあれ。 サマリアの山で安心しきっている者たちにも。 諸国の第一とされる国の名高い者たち、 イスラエルの家が頼って行く者たちよ。
1Khốn thay cho những kẻ ăn ở nể trong Si-ôn, và cho những kẻ tưởng mình an ổn trên núi Sa-ma-ri! Khốn thay cho những kẻ sang trọng của các nước làm đầu, là những kẻ mà nhà Y-sơ-ra-ên về cùng!
2カルネへ行って見よ。 そこから大ハマトへ行け。 さらにペリシテ人のガトへ下れ。 それらは、あなたがたの王国より優れているか。 その領土は、あなたがたの領土より広いか。
2Vậy hãy qua Ca-ne, và hãy xem; hãy đi từ đó đến thành Ha-mát lớn, đoạn xuống thành Gát của người Phi-li-tin. những thành ấy hát tốt hơn những nước nầy sao? Bờ cõi chúng nó há lớn hơn bờ cõi các ngươi sao?
3災いの日を遠ざけながら、 暴虐の座を引き寄せる者たちに災いあれ。
3Các ngươi làm cho ngày hoạn nạn xa ra, và làm cho ngôi bạo ngược gần lại!
4彼らは象牙の寝台に横たわり、 長椅子の上で手足を伸ばし、 羊の群れから子羊を、 牛舎の中から子牛を取って食べる。
4Các ngươi nằm ngủ trên giường ngà và duỗi dài trên ghế dài mình; ăn những chiên con chọn ra trong bầy và những bò con mập trong chuồng.
5竪琴の弦をかき鳴らし、 ダビデのように自分たちのために楽器を考え出す。
5Thật, các ngươi hát bài bậy bạ họa theo đàn cầm, bày vẽ ra những đồ nhạc khí cho mình như vua Đa-vít.
6鉢からぶどう酒を飲み、 最上の香油を身に塗る。 しかし、ヨセフの破滅を痛まない。
6Các ngươi uống rượu trong những chén lớn, dùng dầu rất quí xức cho thơm mình, mà không lo đến tai nạn của Giô-sép!
7それゆえ今、彼らは捕囚となる者たちの先頭に立って行く。 寝そべって騒ぐ宴は終わる。
7Vậy nên chúng nó sẽ bị bắt làm phu tù đầu nhất trong những kẻ bị bắt, và bấy giờ sẽ dứt tiếng reo vui của những kẻ buông tuồng ấy!
8「主なる神はご自身にかけて誓われた」 と万軍の神、主は言われる。 「私はヤコブの誇りを忌み嫌い、 その要塞を憎む。 それゆえ、町とその中のすべてのものを引き渡す。
8Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Chúa Giê-hô-va đã chỉ mình mà thề rằng: Ta gớm ghiếc sự kiêu ngạo của Gia-cốp, và ghét cung đền nó; vậy nên ta sẽ phó thành nầy cùng những vật chứa ở trong.
9一軒の家に十人が残っていても、 彼らは死ぬ。」
9Nếu trong một nhà còn lại mười người, thì chúng nó cũng sẽ chết hết.
10人の親族、すなわち遺体を焼く者が、家から遺体を運び出す。彼が家の奥にいる者に、「まだ誰か一緒にいるか」と尋ね、その者が「いない」と答えると、彼は言う。「黙れ。主の御名を口にしてはならない。」
10Một người bà con gần là kẻ phải đốt xác chết, sẽ cất người lên để đem xương ra khỏi nhà; người ấy sẽ hỏi kẻ ở nhà trong rằng: Còn có ai ở với ngươi không? Kẻ ấy đáp rằng: Không có ai hết! Bấy giờ người bà con nói rằng: Hãy im đi! chớ nói đến danh Đức Giê-hô-va!
11見よ、主が命じられると、 大きな家は粉々に砕かれ、 小さな家も砕け散る。
11Vì, Đức Giê-hô-va truyền lịnh, nầy, nhà lớn sẽ bị ngã xuống mà đổ nát, nhà nhỏ sẽ bị tan ra từng mảnh.
12馬が岩山を駆けるだろうか。 そこで牛を使って耕すだろうか。 しかし、あなたがたは公正を毒に変え、 義の実を苦味に変えた。
12Người ta há cho ngựa chạy trên vầng đá sao! Người ta há đem bò cày tại đó? Nhưng các ngươi đã đổi sự chánh trực làm cay đắng, và đổi trái công bình ra ngải cứu.
13あなたがたは何にもならないものを喜び、 「われわれは自分たちの力で角を得たではないか」と言う。
13Các ngươi ưa thích sự hư không, và nói rằng: Há chẳng phải nhờ sức mạnh chúng ta mà chúng ta đã được sừng sao?
14「見よ、イスラエルの家よ、 私はあなたがたに立ち向かう一つの国を起こす」 と万軍の神、主は言われる。 「彼らはハマトの入口からアラバの谷川まで、 あなたがたを苦しめる。」
14Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân phán: Nầy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ dấy lên một nước nghịch cùng các ngươi, nó sẽ hà hiếp các ngươi, từ lối vào Ha-mát cho đến khe A-ra-ba.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.