Амос
Chapter 3

Амос

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултаць кувынтул ачеста пе каре-л ростеште Домнул ымпотрива воастрэ, копий ай луй Исраел, ымпотрива ынтреӂий фамилий пе каре ам скос-о дин цара Еӂиптулуй:
1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là lời Đức Giê-hô-va phán nghịch cùng các ngươi, tức là nghịch cùng cả họ hàng mà ta đã đem lên khỏi đất Ê-díp-tô.
2„Еу в-ам алес нумай пе вой динтре тоате фамилииле пэмынтулуй, де ачея вэ вой ши педепси пентру тоате нелеӂюириле воастре.”
2Ta đã biết chỉ một mình các ngươi trong mọi họ hàng trên đất; vậy nên ta sẽ thăm phạt các ngươi vì mọi sự gian ác các ngươi.
3Мерг оаре дой оамень ымпреунэ фэрэ сэ фие ынвоиць?
3Nếu hai người không đồng ý với nhau, thì há cùng đi chung được sao?
4Рэкнеште леул ын пэдуре дакэ н-аре прадэ? Збярэ пуюл де леу дин фундул визуиний луй дакэ н-а принс нимик?
4Nếu sư tử không bắt được mồi, thì há có gầm thét trong rừng sao? Sư tử con nếu không bắt được gì, thì há có làm vang những tiếng kêu từ nơi sâu của hang nó sao?
5Каде пасэря ын лацул де пе пэмынт дакэ ну и с-а ынтинс о курсэ? Се ридикэ лацул де ла пэмынт фэрэ сэ се фи принс чева ын ел?
5Con chim, nếu chẳng có bẫy gài để bắt nó, thì nó há sa vào trong lưới giăng ra trên đất sao? Bằng chẳng bắt được gì thì lưới há có dựt lên khỏi đất?
6Сау сунэ чинева ку трымбица ынтр-о четате фэрэ сэ се ынспэймынте попорул? Сау се ынтымплэ о ненорочире ынтр-о четате фэрэ с-о фи фэкут Домнул?
6Kèn thổi trong thành thì dân sự há chẳng sợ sao? Sự tai vạ há có xảy ra cho một thành kia nếu mà Đức Giê-hô-va chẳng làm?
7Ну, Домнул Думнезеу ну фаче нимик фэрэ сэ-Шь дескопере тайна Са служиторилор Сэй, пророчий.
7Cũng vậy, Chúa Giê-hô-va chẳng có làm một việc gì mà Ngài chưa tỏ sự kín nhiệm Ngài ra trước cho tôi tớ Ngài, là các Đấng tiên tri.
8Леул рэкнеште: чине ну се ва сперия? Домнул Думнезеу ворбеште: чине ну ва пророчи?
8Khi sư tử gầm thét, thì ai mà chẳng sợ? Khi Chúa Giê-hô-va đã phán dạy, thì ai mà chẳng nói tiên tri?
9Стригаць де пе акоперишул палателор Асдодулуй ши де пе палателе цэрий Еӂиптулуй ши спунець: „Стрынӂеци-вэ пе мунций Самарией ши ведець че неорындуялэ маре есте ын мижлокул ей, че асуприрь сунт ын еа!
9Hãy rao truyền ra trong các đền đài Aùch-đốt và trong các đền đài của đất Ê-díp-tô, và nói rằng: Các ngươi khá nhóm lại trên các núi của Sa-ma-ri; hãy xem nhiều sự rối loạn lớn lao ở đó, và những sự bạo ngược giữa nó.
10Ну сунт ын старе сэ лукрезе ку неприхэнире”, зиче Домнул, „чи ышь грэмэдеск ын палате коморь кыштигате прин силничие ши рэпире.”
10Đức Giê-hô-va phán: Chúng nó không biết làm sự ngay thẳng; chúng nó chất chứa của hung dữ và cướp dựt ở trong các đền đài mình.
11Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Врэжмашул ва ымпресура цара, ыць ва доборы тэрия ши палателе тале вор фи жефуите!”
11Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, kẻ nghịch sẽ đến vây bọc đất nầy; nó cất mất sức mạnh ngươi, và những đền đài ngươi sẽ bị cướp phá.
12Аша ворбеште Домнул: „Дупэ кум пэсторул скапэ дин гура леулуй нумай доуэ букэць де пичоаре сау ун вырф де уреке, аша вор скэпа копиий луй Исраел каре стау ын Самария ын колцул унуй пат ши пе ковоаре де Дамаск!
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Như kẻ chăn chiên chỉ gỡ được hai giò hay một tai ra khỏi họng sư tử, thì những con cái Y-sơ-ra-ên, là những kẻ ngồi tại Sa-ma-ri nơi góc giường và trên thảm của Đa-mách, cũng sẽ được cứu cách như vậy.
13Аскултаць ши спунець лукрул ачеста касей луй Иаков”, зиче Домнул Думнезеу, Думнезеул оштирилор:
13Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Hãy nghe, và làm chứng nghịch cùng nhà Gia-cốp.
14„Ын зиуа кынд вой педепси пе Исраел пентру фэрэделеӂиле луй, вой педепси ши алтареле дин Бетел; коарнеле алтарулуй вор фи сфэрымате ши вор кэдя ла пэмынт.
14Đến ngày mà ta sẽ thăm phạt Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó, ta cũng sẽ thăm phạt các bàn thờ của Bê-tên; những sừng của bàn thờ sẽ bị chặt và rơi xuống đất.
15Вой сурпа каселе де ярнэ ши каселе де варэ; палателе де филдеш се вор дуче ши каселе челе мулте се вор нимичи”, зиче Домнул.
15Bấy giờ ta sẽ đánh nhà mùa đông và nhà mùa hạ; những nhà bằng ngà voi sẽ bị phá, và những nhà lớn sẽ bị hủy diệt, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.