อาโมส 9
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ข้าพเจ้าเห็นพระผู้เป็นเจ้ายืนข้างแท่นบูชา พระองค์กล่าวว่า “จงตีหัวเสาให้ธรณีประตูสั่นสะเทือน ทุบให้แตกลงบนศีรษะของพวกเขาทุกคน เราจะฆ่าคนที่เหลือด้วยดาบ ไม่มีใครหนีไปได้ ไม่มีใครรอดไปได้
1Ta thấy Chúa đứng gần bàn thờ và phán rằng: Hãy đánh các đầu cột, hầu cho những ngạch cửa bị rúng động; hãy đập bể ra trên đầu hết thảy chúng nó! Kẻ nào sót lại trong chúng nó thì ta sẽ giết bằng gươm, không một người nào trốn được, không một người nào lánh khỏi.
2แม้พวกเขาขุดลงไปในเชโอล มือของเราก็จะจับพวกเขาจากที่นั่น แม้ปีนขึ้นไปบนฟ้าสวรรค์ เราก็จะนำพวกเขาลงมา
2Dầu chúng nó đào đến âm phủ, tay ta cũng sẽ móc chúng nó ra; dầu chúng nó trèo lên trên trời, ta cũng sẽ làm cho chúng nó từ đó xuống.
3แม้ซ่อนตัวบนยอดเขาคารเมล เราก็จะค้นหาและนำพวกเขาออกมาจากที่นั่น แม้ซ่อนตัวให้พ้นสายตาเราที่ก้นทะเล เราก็จะสั่งงูที่นั่นให้กัดพวกเขา
3Dầu chúng nó ẩn mình nơi chót núi Cạt-mên, ta cũng sẽ đi tìm đặng kéo chúng nó ra; dầu chúng nó lánh khuất mắt ta nơi đáy biển, ta cũng sẽ sai rắn cắn chúng nó tại đó.
4แม้ไปเป็นเชลยต่อหน้าศัตรู เราก็จะสั่งดาบที่นั่นให้ฆ่าพวกเขา เราจะจับตามองพวกเขาเพื่อให้เกิดภัยร้าย ไม่ใช่สิ่งดี
4Ví bằng chúng nó đi làm phu tù trước mặt kẻ thù nghịch mình, ở đó ta cũng sẽ sai gươm giết chúng nó đi. Thật, ta để mắt trên chúng nó đặng làm họa cho, chẳng phải để làm phước cho.
5เพราะพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพทั้งหลาย คือผู้แตะแผ่นดินแล้วแผ่นดินละลาย ทุกคนที่อาศัยอยู่จะไว้ทุกข์ แผ่นดินทั้งหมดจะยกตัวขึ้นเหมือนแม่น้ำ แล้วลดลงอีกเหมือนแม่น้ำแห่งอียิปต์
5Vì Chúa, Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng rờ đến đất thì đất liền tan chảy, hết thảy dân cư nó khóc than; trọn cả đất dậy lên như Sông cái và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô.
6พระองค์สร้างห้องของพระองค์ในฟ้าสวรรค์ ตั้งโครงโค้งของพระองค์ไว้บนแผ่นดิน เรียกน้ำจากทะเลมาเทลงบนผืนแผ่นดิน พระยาห์เวห์คือชื่อของพระองค์
6Chúa đã xây dựng cung đền Ngài trong các từng trời, đã lập vòng khung Ngài trên đất. Ngài kêu gọi nước biển và đổ ra trên mặt đất. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va.
7ชาวอิสราเอล ในสายตาของเรา พวกคุณไม่เหมือนชาวเอธิโอเปียหรือ?” พระยาห์เวห์กล่าว “เราไม่ได้พาอิสราเอลขึ้นมาจากแผ่นดินอียิปต์ พาชาวฟีลิสเตียมาจากคัฟโทร์ และพาชาวซีเรียมาจากคีร์หรือ?
7Đức Giê-hô-va có phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, ta há chẳng coi các ngươi như con cái của Ê-thi-ô-bi sao? Ta há chẳng từng đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi đất Ê-díp-tô, người Phi-li-tin khỏi Cáp-tô, và người Sy-ri khỏi Ki-rơ, hay sao?
8จงใส่ใจ สายตาของพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ จับจ้องอาณาจักรที่ทำบาป เราจะทำลายให้หมดไปจากผืนแผ่นดิน แต่จะไม่ทำลายตระกูลยาโคบจนสิ้น” พระยาห์เวห์กล่าว
8Nầy, con mắt Chúa Giê-hô-va để trên nước có tội nầy, và ta sẽ hủy phá nó khỏi mặt đất; nhưng ta sẽ không diệt sạch nhà Gia-cốp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9“จงใส่ใจ เราจะสั่งให้ร่อนตระกูลอิสราเอลในหมู่ชนชาติทั้งหลาย เหมือนร่อนธัญพืชในตะแกรง แต่แม้เมล็ดเล็กที่สุดก็จะไม่ตกถึงพื้น
9Vì nầy, ta sẽ truyền lịnh, và sẽ rải tan nhà Y-sơ-ra-ên ra giữa mọi dân, như lúa mì bị rải tan trong cái sàng, mà không có một hột nào rơi xuống đất.
10คนบาปทุกคนในหมู่ประชาชนของเราจะตายด้วยดาบ คนที่พูดว่า ‘ภัยร้ายจะไม่ตามทันพวกเราหรือมาถึงพวกเรา’
10Phải, phàm những kẻ có tội trong dân ta, phàm những kẻ nói rằng: Hoạn nạn sẽ không gần chúng ta, cũng không kịp đến chúng ta, thì chúng nó sẽ chết bởi gươm.
11ในวันนั้น เราจะยกกระโจมของดาวิดที่ล้มลงขึ้นมา อุดช่องโหว่ ยกซากปรักหักพังขึ้น และสร้างใหม่เหมือนสมัยก่อน
11Trong ngày đó, ta sẽ dựng lại nhà tạm của Đa-vít, là nhà đã đổ, và tu bổ lại những chỗ rách nát của nó. Ta sẽ dựng lại những nơi đổ nát và xây nó lại như ngày xưa;
12เพื่อพวกเขาจะได้ครอบครองคนที่เหลืออยู่ของเอโดม และทุกชนชาติที่เรียกตามชื่อของเรา” พระยาห์เวห์ผู้ทำสิ่งนี้กล่าว
12đến nỗi chúng nó sẽ thâu được những dân sót của Ê-đôm và hết thảy các nước được xưng bởi danh ta, Đức Giê-hô-va là Đấng làm trọn mọi điều ấy phán vậy.
13“จงใส่ใจ วันนั้นจะมาถึง” พระยาห์เวห์กล่าว “คนไถจะไล่ทันคนเกี่ยว คนย่ำองุ่นจะไล่ทันคนหว่านเมล็ด เหล้าองุ่นหวานจะหยดจากภูเขา และไหลจากเนินเขา
13Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, kẻ cày sẽ theo kịp kẻ gặt, kẻ đạp nho theo kịp kẻ gieo giống. Các núi sẽ nhỏ rượu ngọt ra và mọi đồi sẽ tan chảy.
14เราจะพาอิสราเอล ประชาชนของเรา กลับจากการเป็นเชลย พวกเขาจะสร้างเมืองที่พังแล้วขึ้นใหม่และอาศัยอยู่ ปลูกสวนองุ่นและดื่มเหล้าองุ่นจากสวนเหล่านั้น ทั้งจะทำสวน และกินผลจากสวน
14Ta sẽ đem phu tù của dân Y-sơ-ra-ên ta trở về; chúng nó sẽ lập lại các thành bị phá, và ở đó. Chúng nó sẽ trồng vườn nho và uống rượu nó, sẽ cày cấy vườn mình và ăn trái nó.
15เราจะปลูกพวกเขาไว้ในแผ่นดินของตน พวกเขาจะไม่ถูกถอนออกจากแผ่นดินที่เราให้พวกเขาอีกเลย” พระยาห์เวห์ พระเจ้าของพวกคุณ กล่าว
15Ta sẽ lại trồng chúng nó trên đất chúng nó, và chúng nó sẽ không hề bị nhổ khỏi đất mình mà ta đã ban cho, Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.