4 Мойсея 31
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І промовив Господь до Мойсея кажучи:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2Помстись на Мидіянїях за синів Ізрайлевих; тодї прилучиш ся до предків твоїх.
2Hãy báo thù dân Ma-đi-an cho dân Y-sơ-ra-ên; rồi ngươi sẽ được về cùng tổ phụ.
3І промовив Мойсей до люду словами: Оружіть людей зміж вас на війну, щоб ійти їм на Мидіянїя, сповнити помсту Господню на Мидіянїєві.
3Vậy, Môi-se truyền cho dân sự rằng: Trong các ngươi hãy sắm sửa binh khí mà ra trận hãm đánh dân Ma-đi-an đặng báo thù dân đó cho Đức Giê-hô-va.
4По тисячі чоловіка з одного поколїння, від усїх поколїнь Ізрайлевих вишлете і поставите до війська.
4Về mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên, các ngươi phải sai một ngàn lính ra trận.
5І вибрали зміж тисячей Ізраїля по тисячі чоловіка з кожного поколїння, дванайцять тисяч оружних на війну.
5Vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên người ta cứ mỗi chi phái chọn một ngàn lính, là mười hai ngàn người sắm sửa binh khí đặng ra trận.
6І вислав їх Мойсей, по тисячі з кожного поколїння, на війну, їх і Пінегаса Єлеазаренка, сьвященника, на війну; а посуди сьвятинї і труби для трівоги були в його руках.
6Môi-se sai mười hai ngàn người đó ra trận, tức là sai một ngàn người về mỗi chi phái, với Phi-nê-a, con trai của Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, đem đi theo mình, những khí giới thánh cùng kèn có tiếng vang.
7І почали вони бити Мидіяна, як заповідав Господь Мойсейові, та й повбивали ввесь музький пол.
7Vậy, chúng giao chiến cùng dân Ma-đi-an, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và giết hết thảy nam đinh.
8І вбили вони опріч инших вбитих царів Мидіяна: Евія і опріч инших Рекема і Зура і Гура і Реба, пятьох царів Мидіянських; так само Білеама Бейоренка вбили мечем.
8Trong các người bị giết chúng cũng giết năm vua Ma-đi-an, là: Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, Hu-rơ, và Rê-ba; cũng lấy gươm giết Ba-la-am, con trai của Bê-ô.
9І сини Ізраїля позаймали в полонь все жіноцтво Мидіянське і дїтвору їх, і забрали здобичу, скотину їх і всї отари їх, і всї достатки їх;
9Dân Y-sơ-ra-ên bắt đàn bà và con nít Ma-đi-an dẫn theo, cướp hết thảy súc vật, bầy chiên và của cải họ,
10А всї міста їх, по займаньщинах їх, і всї оселї їх пустили на пожар.
10đốt hết những thành, nhà ở, và hương thôn chúng nó,
11І взяли всю здобич і все награбоване, людей і скотину,
11cũng lấy đem theo hết thảy của đoạt được, bất k” người hay vật.
12Та й привели бранцїв і награблене і здобич до Мойсея і до Елеазара сьвященника, і до громади синів Ізраїля у табір, на поділлє Моабське, що на Йорданї, проти Єрихона.
12Chúng dẫn những kẻ bị bắt và những của đoạt được đến cho Môi-se, cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cho hội dân Y-sơ-ra-ên đang đóng trại tại đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
13І вийшли Мойсей та Єлеазар сьвященник і всї князї громадські назустріч їм перед табором.
13Bấy giờ, Môi-se, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và hết thảy hội trưởng đi ra đón rước chúng binh ngoài trại quân.
14І розгнївився Мойсей на воєводів та на тисячників і на сотників, що з війни вернулись;
14Môi-se nổi giận cùng các quân trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân đi đánh giặc nầy trở về.
15І каже до них Мойсей: Про що ви зоставили живими все жіноцтво?
15Môi-se nói cùng họ rằng: Các ngươi để hết thảy người nữ còn sống sao?
16Се ж вони були по радї Білеама принадою синам Ізрайлевим, щоб вони вчинили зраду проти Господа, задля Пейора, через що й був помір у громадї Господнїй.
16Kìa, ấy là chúng nó theo mưu kế của Ba-la-am mà dụ dỗ dân Y-sơ-ra-ên cúng thờ Phê-ô, và phạm một tội trọng cùng Đức Giê-hô-va; và tội đó xui cho hội chúng của Đức Giê-hô-va bị tai vạ.
17Оце ж повбивайте всїх дїтей музького полу, і все жіноцтво, що пізнало мужчину, злїгшись, також повбивайте.
17Vậy bây giờ, hãy giết hết thảy nam đinh trong bọn con trẻ, và giết người nữ nào đã kết bạn cùng một người nam;
18Всїх же дїтей жіночого полу, дївчат, що не пізнали ложа з чоловіком, позоставляйте живими для себе.
18nhưng hãy để sống cho các ngươi hết thảy con gái chưa hề kết bạn cùng người nam.
19А ви самі пробудете поза табором сїм день, кожен, хто вбив чоловіка і кожен, хто приторкнувсь до вбитого, всї ви очиститесь в третїй день і в семий день, ви і полоняни ваші,
19Còn về phần các ngươi, hãy đóng trại ngoài trại quân trong bảy ngày. Ai có giết một người và có đụng đến một xác chết, thì ai đó cùng kẻ bị bắt, phải dọn cho mình được sạch ngày thứ ba và ngày thứ bảy.
20Мусите ви очистити і всяку одїж і всяку посудину шкіряну, і всяку роботу з козиної шерстї і всяку посудину деревяну.
20Cũng phải làm cho sạch hết thảy áo xống, mọi vật bằng da, mọi vật bằng lông dê, và mọi đồ đạc bằng cây.
21І сказав Єлеазар сьвященник до всїх людей військових, що ходили на війну: Се установа закону, що заповідав Господь Мойсейові:
21Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng những lính trận đi về, mà rằng: Nầy là điều luật pháp dạy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se:
22Тільки золото й срібло, мідь, зелїзо, цина й олово,
22vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, chì,
23Усе що держиться в огнї, мусите проводити через огонь, щоб стало чистим; а все таки мусите його водою очищення од гріха очистити; а все, що не видержить в огнї, проведете через воду.
23tức là mọi vật đưa vào lửa được, thì các ngươi phải đưa ngang qua lửa đặng luyện nó; nhưng người ta cũng phải dùng nước tẩy uế mà làm cho nó được sạch nữa. Còn mọi vật chi không đưa qua lửa được, thì phải ngâm nó trong nước.
24І повипираєте одїж свою в семий день, і станете чистими, а тодї ввійдете до табору.
24Ngày thứ bảy các ngươi phải giặt áo xống mình, thì sẽ được sạch; đoạn mới được vào trại quân.
25І промовив Господь до Мойсея словами:
25Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
26Перелїчи здобичу, людей і скотину, ти і Єлеазар сьвященник і голови родин всієї громади;
26Ngươi, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và các quan trưởng của những tông tộc, hãy dựng sổ về của giặc mà người ta đã đoạt được, nào người, nào vật,
27Та й подїлїть здобичу по половинї між тими, що воювали, і всією громадою.
27rồi chia của đó cho các người đã ra trận và cho cả hội chúng.
28І возьми данину для Господа від тих, що становились у військові лави: одну душу із пятьсот, з людей та з буйної скотини та з ослів та з дрібної скотини;
28Trong phần thuộc về quân binh đã ra trận, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, ngươi phải cứ thâu một phần trong năm trăm mà đóng thuế cho Đức Giê-hô-va,
29Із їх половини возьмеш се та й оддаси Єлеазарові сьвященникові як жертву возношення Господеві.
29tức phải thâu thuế đó trong phân nửa thuộc về quân binh và giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va.
30А з половини, що дістанеться синам Ізрайлевим, возьмеш одну душу із пятьдесять, із людей, та з буйної скотини, та з ослів, та з дрібної скотини, з усякої скотини; і віддаси Левітам, що доглядають храмини Господньої.
30Còn trong phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, tức các súc vật, ngươi phải cứ mỗi năm chục mà để riêng ra một, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va.
31І вчинили Мойсей та Єлеазар сьвященник так, як заповідав Господь Мойсейові.
31Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32І була добич, оставшаяся від захопленого, що захопив люд військовий, така: дрібної скотини шістьсот і сїмдесять і пять тисяч,
32Vả, của giặc còn lại mà quân binh cướp lấy được, là sáu trăm bảy mươi lăm ngàn con chiên cái;
33А буйної скотини сїмдесять і дві тисячі,
33bảy mươi hai ngàn con bò,
34А ослів шістьдесять і одна тисяча;
34sáu mươi mốt ngàn con lừa đực.
35Що ж до душ людських, то було дївчат, що не знали ложа мужнього, всїх, трийцять і дві тисячі душ.
35Người nữ chưa kết bạn cùng người nam nào, hết thảy được ba mươi hai ngàn người.
36А друга половина, пай тих, що стояли у військових лавах, була по перелїченю така: дрібної скотини триста трийцять сїм тисяч і пятьсот.
36Phân nửa thuộc về kẻ đã đi trận, là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
37А данина для Господа з дрібної скотини була: шістьсот сїмдесять і пять штук;
37đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là sáu trăm bảy mươi lăm con;
38А буйної скотини було трийцять і шість тисяч, з того данина для Господа була: сїмдесять і дві штуки;
38ba mươi sáu ngàn con bò, đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là bảy mươi hai con;
39А ослів було трийцять тисяч і пятьсот, а данина для Господа з них шістьдесять і одна штука;
39ba ngàn năm trăm con lừa đực, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va sáu mươi mốt con;
40Душ же людських було шіснайцять тисяч, а з них данина для Господа трийцять і дві душі.
40mười sáu ngàn người, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là ba mươi hai người.
41І віддав Мойсей Єлеазарові, сьвященникові, данину на жертву возношення Господеві, як повелїв Господь Мойсейові.
41Môi-se giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ của thuế làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
42А з половини, що випала синам Ізрайлевим, що віддїлив Мойсей від другої половини, що була для людей військових,
42Phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, tức là phân nửa mà Môi-se chia ra với phân nửa của quân binh đã đi trận,
43Була ж половина, що випала для громади, така: триста трийцять сїм тисяч і пятьсот штук малої скотини,
43phân nửa nầy thuộc về hội chúng, số là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
44Та буйної скотини: трийцять і шість тисяч,
44ba mươi sáu ngàn con bò,
45Та ослів: трийцять тисяч і пятьсот,
45ba mươi ngàn năm trăm con lừa,
46Та й душ людьких: шіснайцять тисяч душ.
46và mười sáu ngàn người.
47А з половини, що випала синам Ізрайлевим, взяв Мойсей одну душу із пятьдесять, із людей та із скотини, та й віддав Левітам, що доглядали храмини Господньої; так як заповідав Господь Мойсейові.
47Trong phân nửa nầy thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, Môi-se cứ mỗi năm chục thì để riêng ra một, bất luận người hay vật, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
48І приступили до Мойсея воєводи та тисячники та сотники, та й промовили до Мойсея:
48Những quan trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân, đến gần Môi-se
49Слуги твої перелїчили військових людей, що поручені нам, і не бракує з нас нї одного чоловіка:
49mà rằng: Những kẻ tôi tớ ông đã dựng sổ chiến sĩ, là người ở dưới quyền chúng tôi, và không thiếu một tên.
50І оце ж приносимо ми приніс Господеві, що хто знайшов із золотих річей: обручки, ланьцюжки, перстенї, сережки й намиста, щоб відправити за душі наші покуту перед Господом.
50Mỗi người trong chúng tôi có đem đến đồ bằng vàng mình đã được, hoặc dây chuyền, hoặc vòng, hoặc cà-rá, hoặc hoa tai, hoặc kiềng, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va đặng chuộc tội cho mình trước mặt Ngài.
51І взяли в них Мойсей та Єлеазар сьвященник золото всїлякої штучної роботи.
51Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, bèn nhận lãnh vàng, và hết thảy đồ trang sức làm công kỹ.
52І було всього золота, принесеного в жертву возношення Господеві шістьдесять тисяч сїмсот і пятьдесять секлїв, від тисячників і від сотників.
52Hết thảy vàng về lễ vật mà những quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân dâng cho Đức Giê-hô-va, cộng là mười sáu ngàn bảy trăm năm mươi siếc-lơ.
53Люде ж військові грабили кожен для себе.
53Vả, mỗi người trong quân binh đều có cướp lấy vật cho mình.
54І взяли Мойсей та Єлеазар сьвященник золото у тисячників і сотників, і внесли його в соборний намет, як спомин від синів Ізраїля перед Господом.
54Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nhận lãnh vàng của quan tướng ngàn quân và trăm quân, rồi đem vào hội mạc làm kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.