4 Мойсея
Chapter 7
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 7

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І було се того дня як скіньчив Мойсей ставити храмину, і помазав її та й осьвятив її, і всю посудину її, і жертівника і всю посудину його, і як він помазав і осьвятив їх;
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2То прийшли князї Ізрайлеві, голови батьківських домів їх, що були князями поколїнїв, і начальниками перелїчених,
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3І принесли приноси свої перед Господа: шість критих возів і дванайцять волів, один віз на два князї, та один віл за кожного з них, і привели їх перед храмину.
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4І рече Господь Мойсейові:
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5Возьми їх від них, і будуть вони на службу в соборному наметї, і передай їх Левітам, кожному, що годиться по службі його.
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6І взяв Мойсей вози й волів та й оддав їх Левітам.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7Два вози і чотири воли віддав синам Герсоновим, дивлючись по їх послузї,
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8А чотири вози і вісїм волів оддав синам Мерарієвим, дивлючись по їх послузї під доглядом Ітамара, сина Арона, сьвященника.
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9Синам же Кегатовим не дав нїчого; вони бо робили послугу коло сьвятинї, — на плечах носили її.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10І приносили князї посьвятні дари жертівника того дня, як помазано його; і принесли князї дари свої перед жертівником.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11І рече Господь Мойсейові: Щодня приносити ме один князь приноси свої на осьвяченнє жертівника.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12І той, що принїс первого дня свій приніс, був Нахзон Аминадабенко, з поколїння Юдиного.
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13А приніс його був: один полумисок срібний, сто трийцять секлїв вагою, кубок срібний в сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, як жертва хлїбна;
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14Одна чаша, десять секлїв золота вагою, повна кадила;
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15Один молодий бик, один баран, одно ягня однолїтне, на всепаленнє;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16Один козел на жертву за гріх;
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят однолїтків пятеро. Се був приніс Нахзона Аминадабенка.
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18На другий день приносив жертву князь синів Иссахарових, Нетанеїль Зуаренко.
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19А жертва його була: один полумисок срібний, сто і трийцять секлїв вагою, один кубок срібний, сїмдесять секлїв вагою, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, як хлїбна жертва;
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20Чаша одна, десять секлїв золота вагою, повна кадила;
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21Молодий бик один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22Козел один на жертву за гріх;
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтнїх пятеро. Се був приніс Нетанеїла Зуаренка.
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24На третїй день князь синів Зебулонових, Елияб Голоненко.
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25А приніс його такий: один полумисок срібний вагою сто і трийцять секлїв, один срібний кубок вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидви повні муки пшеничної, замішаної на олїї, на жертву хлїбну;
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27Молодий бик один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28Козел один на жертву за гріх;
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се був приніс Елияба Гелоненка.
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30На четвертий день князь синів Рубенових, Елизур Шедеуренко.
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31А приніс його був: один полумисок срібний, вагою сто трийцять секлїв, один кубок срібний, вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32Чаша одна, вагою десять секлїв золота, повна кадила;
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34Козел один на жертву за гріх;
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлизура Шедеуренка.
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36На пятий день князь синів Симеонових, Селуміїль Зуришадаєнко.
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37А приніс його був такий: один полумисок срібний вагою сто трийцять секлїв, один кубок срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39Бичок один, баран один, ягня однолїтне одно на всепаленнє;
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40Козел один на жертву за гріх;
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Селуміїла Зуришадаєнка.
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42На шестий день князь у синів Гадових, Єлеасаф Дегуйленко.
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45Бичок один, баран один, ягня однолїтне одно на всепаленнє;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46Козеня одно на гріхожертву;
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлеасафа Дегуйленка.
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48На семий день князь синів Ефраїмових, Елїшама Амігуденко.
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє.
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52Козел один на жертву за гріх;
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлїшама Амігуденка.
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54На восьмий день князь синів Манассеїних Гамалеїль Педазуренко.
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55А приніс його такий: полумисок срібний вагою сто трийцять секлїв, кубок один вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56Чаша одна вагою десять секлїв золота повна ладину.
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє;
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58Козел один про жертву за гріх;
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59А про жертву мирну волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро! Се приніс Гамалеїла Педазуренка.
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60На девятий день князь синів Беняминових, Абидан Гидеонїєнко.
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64Козел один про жертву за гріх;
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Абидана Гидеонїєнка.
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66На десятий день князь синів Данових, Ахієзер Амішадаєнко.
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок срібний один вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє,
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70Козел один про жертву за гріх;
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Ахієзера Амішадаєнка.
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72На одинайцятий день князь синів Ассерових Пагіїль Окраненко.
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв; кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74Чаша одна вагою десять секлїв золота; повна кадила.
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє;
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76Козел один про жертву за гріх;
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Паліїла Окраненка.
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78На дванайцятий день князь синів Нафталїєвих Агири Єнаненка.
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв; кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє.
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82Козел один про жертву за гріх;
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приношеннє Агири Енаненка.
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84Се дари на посьвят жертівника, в день його помазання від князїв Ізраїля: полумисків срібних дванайцять, кубків срібних дванайцять, чаш золотих дванайцять;
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85Вагою сто трийцять секлїв кожен полумисок срібний і сїмдесять секлїв кожен кубок. Увесь посуд срібний вагою дві тисячі й чотири ста секлїв, по секлеві сьвятинї.
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86Чаш золотих дванайцять, повних кадила, по десять секлїв кожна чаша, по секлеві сьвятинї; всього золота в чашах сто двайцять секлїв.
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87Усієї буйної скотини про всепаленнє було: дванайцять бичків; дванайцять баранів, дванайцять ягнят перволїтків, а до них хлїбні дари; дванайцять козлів про жертву за гріх.
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88А всієї буйної скотини на жертву мирну було двайцять і чотири бичків; крім того шістьдесять баранів, шістьдесять козлів, і шістьдесять ягнят перволїтків. Се посьвятні дари жертівника в день помазання його.
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89І як увійшов Мойсей у громадянський намет розмовляти з ним, так почув голос, що промовляв до його з віка, що на скринї сьвідчення, і спроміж обох херувимів: і промовляв до його.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.