4 Мойсея
Chapter 18
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 18

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І промовив Господь до Арона: Ти сам і сини твої й батьківський дім твій з тобою мусите нести провину сьвятинї; і ти сам і сини твої з тобою мусите нести провину вашого сьвященьства.
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng A-rôn rằng: Ngươi, các con trai ngươi, và tông tộc ngươi phải mang lấy những tội lỗi phạm trong nơi thánh; còn ngươi và các con trai ngươi phải mang lấy những tội lỗi phạm trong chức tế lễ.
2Теж і браттє твоє з поколїння Левієвого, з поколїння батька твого нехай приближується з тобою, щоб вони були при тобі і вслуговували тобі; ти ж і сини твої з тобою, ви служити мете перед наметом сьвідчення.
2Cũng hãy biểu đến gần ngươi các anh em mình, là chi phái Lê-vi, tức tông tộc ngươi, đặng các người đó hiệp với ngươi và hầu việc ngươi; nhưng ngươi và các con trai ngươi phải ở trước Trại bảng chứng.
3Нехай вони роблять службу коло тебе і коло всього намету; тільки до посуду сьвятинї і до жертівника нехай не приступають, щоб не померти їм, так їм як і вам.
3Các người đó sẽ gìn giữ điều chi ngươi truyền dạy, và điều nào thuộc về cả Trại; chỉ không nên lại gần những vật thánh, cũng đừng lại gần bàn thờ, e khi chúng nó phải chết, và các ngươi cũng chết luôn chăng.
4І будуть вони при тобі і доглядати муть соборного намету при всїх службах в наметї, чужий же не сьміє приближатись до вас.
4Vậy, các người đó sẽ hiệp với ngươi coi sóc điều chi thuộc về hội mạc, và giữ công việc của Trại; một người ngoại nào chẳng nên đến gần các ngươi.
5І будете пильнувати догляду сьвятинї і догляду жертівника, щоб не було вже гнїва на синів Ізраїля.
5Các ngươi phải coi sóc điều chi thuộc về nơi thánh và bàn thờ để đừng có sự thạnh nộ cùng dân Y-sơ-ra-ên nữa.
6Се я сам взяв братів ваших Левітів зміж синів Ізрайлевих; вам подаровано їх про Господа, на послугу при соборному наметї.
6Còn ta đây, trong dân Y-sơ-ra-ên ta đã chọn lấy anh em các ngươi, là những người Lê-vi, mà ban cho các ngươi, vì đã dâng cho Đức Giê-hô-va rồi, đặng làm công việc của hội mạc.
7Ти ж і сини твої з тобою будете пильнувати сьвященьства вашого у всьому, що належить до жертівника і в серединї за завісою, і так робити мете службу; вам передаю як дар службу сьвященьства. Хто ж чужий приближиться, буде переданий смертї.
7Nhưng ngươi và các con trai ngươi phải kỹ lưỡng lo cho xong chức tế lễ, quản trị các điều chi thuộc về bàn thờ, và vật chi ở phía trong màn; các ngươi phải làm việc mình tại đó. Chức tế lễ của các ngươi là một việc ta phong cho như một của ban: người ngoại nào đến gần sẽ bị xử tử.
8І рече Господь Аронові: Се передав я тобі догляд моїх жертв підношення. Від усього, що присьвячують сини Ізрайлеві, оддав я тобі і синам твоїм, задля сьвященьства вашого, вічну твою частку.
8Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-rôn rằng: Nầy ta cử ngươi coi sóc các lễ vật của ta thâu lấy về mọi-vật mà dân Y-sơ-ra-ên đã biệt riêng ra thánh; cứ một lệ định đời đời ta ban những lễ vật nầy cho ngươi và cho các con trai ngươi như một phần riêng mà phép xức dầu truyền cho.
9Ось що буде твоє від сьвятих посьвятів, що не прийдуть на вогонь: всї дари їх, як всї жертви хлїбні, всї жертви за гріх, і всї жертви за провину, що вони приносять їх менї, як великі сьвятощі тобі вони і синам твоїм.
9Trong các vật rất thánh không có thiêu hóa mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho ta, nầy là phần sẽ thuộc về ngươi: Hết thảy lễ vật của họ, nào của lễ chay, nào của lễ chuộc tội, nào của lễ chuộc sự mắc lỗi; những vật rất thánh nầy đều sẽ thuộc về ngươi và các con trai ngươi.
10У сьвятому місцї їсти меш їх, ввесь музький пол їсти ме їх; сьвятим се мусить бути тобі.
10Ngươi phải ăn nó trong nơi rất thánh; mọi người nam phải ăn lấy, ấy sẽ làm một vật thánh cho ngươi.
11І се буде твоє: возношення дарів їх і всї жертви гойдані синів Ізрайлевих; тобі і синам твоїм і дочкам твоїм з того віддав я як вічну пайку; всякий чистий в дому твому може їх їсти.
11Vật nầy cũng sẽ thuộc về ngươi: Phàm lễ vật nào mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên và đưa qua đưa lại, thì ta cứ một lệ định đời đời mà ban cho ngươi và các con trai con gái ngươi. Ai trong nhà ngươi tinh sạch sẽ được ăn các món đó.
12Все найлучче з олїї і все найлучче з винограду і зерна, їх первоплоди, що приносять їх Господеві, тобі оддав я їх.
12Ta cũng đã ban cho ngươi những vật đầu mùa mà dân Y-sơ-ra-ên sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va, hết thảy phần dầu, rượu ngọt và lúa miến nhất hạng.
13Первоплоди з усього, що родить земля їх, що вони подають їх Господеві, твої будуть; всякий чистий з дому твого може їх їсти.
13Mọi hoa quả đầu mùa của đất sanh sản mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho Đức Giê-hô-va, đều sẽ thuộc về ngươi; ai trong nhà ngươi tinh sạch sẽ được ăn lấy.
14Усе посьвячене в Ізраїлї твоє буде.
14Phàm vật chi mà dân Y-sơ-ra-ên phú dâng sẽ thuộc về ngươi.
15Все перворідне від усякого тїла, що приносять Господеві, людина чи із скотини, буде твоє; тільки первородне дитя мусить бути викуплене, і первак із скотини нечистої мусить бути викуплений.
15Mọi con đầu lòng của các xác thịt, hoặc ngươi, hoặc vật mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho Đức Giê-hô-va, đều sẽ thuộc về ngươi; nhưng ngươi phải chuộc lại con đầu lòng của loài người, và cũng phải chuộc lại con đầu lòng của thú vật ô uế.
16І ті, що треба їх викупити, від одного місяця будуть викупляти їх по твому цїнуванню по пять секлїв срібла, по секлеві сьвятинї, двайцять гер в йому.
16Về sự chuộc lại, ngươi phải chuộc lại những con từ một tháng trở đi, theo giá định của ngươi, là năm siếc-lơ bạc, theo siếc-lơ của nơi thánh; một siết-lơ của nơi thánh là hai mươi ghê-ra.
17Первородного ж бика, або первородного барана чи первородного козла не давати меш викуповувати; присьвячені вони. Кровю їх будеш кропити на жертівника і жир їх пускати димом в огнянїй жертві, про любі пахощі Господеві.
17Nhưng ngươi chớ chuộc lại con đầu lòng của bò cái, hoặc con đầu lòng của chiên cái hay là con đầu lòng của dê cái; ấy là những vật thánh. Ngươi phải rưới huyết nó trên bàn thờ, và xông mỡ nó làm của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
18І мясиво їх буде твоїм; як грудина жертви гойданої і як права лопатка, твоє буде воно.
18Thịt nó sẽ thuộc về ngươi như cái o dâng đưa qua đưa lại và cái giò hữu.
19Всї жертви посьвятів, що підносять їх сини Ізраїля Господеві, оддав я тобі і синам твоїм і дочкам твоїм з тобою, як віковічну частку; се завіт вічний про тебе й про насїннє твоє з тобою.
19Ta cứ lệ định đời đời ban cho ngươi, các con trai và các con gái ngươi, hết thảy lễ vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va: ấy là một giao ước bằng muối đời đời, không bỏ được, trước mặt Đức Giê-hô-va cho ngươi và cho dòng dõi ngươi.
20І рече Господь Аронові: У землї їх не мати меш жадного наслїддя, і частки в тебе не буде між ними. Сам я частка твоя і наслїддє твоє серед синів Ізрайлевих.
20Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng: Ngươi sẽ không có cơ nghiệp trong xứ dân Y-sơ-ra-ên; và chẳng sẽ có phần cho ngươi giữa dân đó; ta là phần của ngươi, và là cơ nghiệp của ngươi ở giữa dân Y-sơ-ra-ên.
21І се дав я синам Левієвим замість наслїддя всї десятини Ізраїля за службу, що вони служать при соборному наметї.
21Còn về con cháu Lê-vi, nầy ta đã ban cho làm cơ nghiệp, mọi thuế một phần mười của Y-sơ-ra-ên làm lương về công việc mình làm trong hội mạc.
22І більш не приступати муть синове Ізрайлеві до соборного намету, щоб не взяти на душу гріха і не померти.
22Dân Y-sơ-ra-ên chớ lại gần hội mạc nữa, e phải mắc tội và chết chăng.
23Нехай Левіти служать службу при соборному наметї, і самі несуть гріх їх. Установа віковічня в роди ваші. А серед синів Ізрайлевих не мати муть жадного наслїддя;
23Nhưng ấy là người Lê-vi sẽ làm công việc của hội mạc; bằng có phạm tội, thì tự mang lấy; chúng nó sẽ không có phần cơ nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên; ấy sẽ là một lệ định đời đời trải qua các thế đại.
24Бо десятину синів Ізрайлевих, що в жертву приносять Господеві, дав я Левітам як наслїддє; тим то сказав я їм, що між синами Ізрайлевими не буде в них наслїддя.
24Vì ta đã ban cho người Lê-vi làm cơ nghiệp, những thuế một phần mười của dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, ta đã phán về họ rằng: Họ sẽ không có cơ nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.
25І промовив Господь до Мойсея, кажучи:
25Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
26А до Левітів скажеш так: Коли берете ви від синів Ізрайлевих десятину, що дав я вам як наслїддє ваше, так мусите принести жертву возношення Господеві, десятину від десятини.
26Ngươi cũng phải truyền cho người Lê-vi rằng: Khi nào các ngươi đã lãnh của dân Y-sơ-ra-ên thuế một phần mười mà ta đã ban về phần dân đó đặng làm cơ nghiệp của các ngươi, thì hãy lấy một phần mười của vật thuế một phần mười, mà làm của lễ dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
27І полїчиться вам жертва возношення вашого, як зерно з току і як достаток винограднього точила.
27Lễ vật dâng giơ lên của các ngươi sẽ kể như lúa mì lấy nơi sân đạp lúa, và như sự đầy dẫy của hầm rượu.
28От же й ви мусите приносити жертву Господеві від усїх десятин ваших, що берете їх від синів Ізраїля і давати мете від всього Аронові сьвященникові жертву возношення про Господа.
28Thế thì, trong những thuế một phần mười mà các ngươi lãnh nơi dân Y-sơ-ra-ên, thì cũng phải lấy ra một phần mười làm lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va, và giao lễ vật của Đức Giê-hô-va đó cho A-rôn, thầy tế lễ.
29Від усього, що принесуть вам, будете давати всяку жертву возношення Господеві, посьвяти його з усього, що є найлучче.
29Trong những lễ vật lãnh được, các ngươi phải lấy ra phần tốt nhất, biệt riêng ra thánh mà dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
30І казати меш їм: Коли принесете що найлучче з того, так полїчиться Левітам як дохід з току і як дохід з винограднього точила.
30Ngươi phải nói cùng người Lê-vi rằng: Khi nào các ngươi đã dâng giơ lên phần tốt nhất của thuế một phần mười, thì sẽ kể cho người Lê-vi như huê lợi của sân đạp lúa, và như huê lợi của hầm rượu vậy.
31І можна вам їсти його в усякому місцї, вам самим і домам вашим; бо се вам плата за вашу службу в соборному наметї.
31Các ngươi và gia quyến các ngươi phải ăn nó trong nơi nào cũng được, vì là công giá mình về việc các ngươi làm trong hội mạc.
32І не буде вам за те гріха, коли що найлучче з того принесете, і не зневажите посьвятів синів Ізраїля і не помрете.
32Bởi cớ ấy, khi các ngươi đã dâng giơ lên phần tốt nhất, các ngươi sẽ không mắc tội, sẽ không làm ô uế những vật thánh của dân Y-sơ-ra-ên, và các ngươi không chết đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.