4 Мойсея
Chapter 3
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А се постань Аронова та Мойсейова, як розмовляв Господь із Мойсейом на Синай горі.
1Nầy là dòng dõi của A-rôn và Môi-se, về ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i.
2І се ймена синів Аронових: Надаб, первенець, та Абигуй, Єлеазар та Ітамар.
2Nầy là tên các con trai A-rôn: Trưởng nam là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.
3Се ймена синів Аронових, помазаних сьвященників, висьвячених, щоб служили сьвященну службу.
3Đó là tên các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ đã chịu phép xức dầu, và được lập lên để làm chức tế lễ.
4І померли Надаб та Абигуй перед Господом, як приносили чужий огонь перед Господом в Синайському степу, дїтей же в їх не було. І були сьвященниками Єлеазар та Ітамар перед лицем Арона, батька свого.
4Vả, Na-đáp và A-bi-hu đã thác trước mặt Đức Giê-hô-va khi hai người dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va tại trong đồng vắng Si-na-i. Hai người nầy không có con. Còn Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức tế lễ trước mặt A-rôn, là cha mình.
5І рече Господь Мойсейові:
5Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
6Нехай приступить поколїннє Левієве, та й поставиш їх перед Ароном сьвященником, щоб услуговували вони йому.
6Hãy khiến chi phái Lê-vi lại gần, đặt trước thầy tế lễ A-rôn, để người Lê-vi phục sự người.
7І нехай вони дбають про все, що йому треба, йому й усїй громадї в соборному наметї, щоб служити службу в сьвятинї.
7Người Lê-vi sẽ giữ chức phận của người và chức phận của cả hội chúng về trước hội mạc mà làm những công việc của đền tạm.
8І будуть доглядати знадібя в соборному наметї та стерегчи синів Ізраїля, щоб відправляли службу в храминї.
8Cũng phải coi sóc hết thảy đồ đạc của hội mạc và mọi vật chi dân Y-sơ-ra-ên giao cho đặng dùng làm công việc của đền tạm.
9І віддаси Левітів Аронові й синам його; зовсїм віддані йому будуть вони зміж синів Ізрайлевих.
9Vậy, ngươi phải giao người Lê-vi cho A-rôn và cho các con trai người; vì đã lấy họ từ trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà ban trọn cho A-rôn rồi.
10Арона ж і синів його поставиш до сьвященичої служби; коли ж чужениця який приступить, передати його смертї.
10Vậy, ngươi sẽ lập A-rôn và các con trai người, để làm chức tế lễ; người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
11І рече Господь Мойсейові:
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
12Се я сам узяв Левітів зміж синів Ізрайлевих замість усїх первенцїв, що їх приводить мати між синами Ізрайлевими, і будуть Левіти моїми.
12Nầy, từ giữa dân Y-sơ-ra-ên ta chọn lấy người Lê-vi thế cho hết thảy con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, người Lê-vi sẽ thuộc về ta.
13Мій бо всякий первенець: Того дня, як повбивав я усї первеньцї в Египецькій землї, присьвятив я собі всї первенцї в Ізраїлї, від людини до скотини; менї будуть вони, менї Господеві.
13Vì hết thảy con đầu lòng đều thuộc về ta; ngày xưa khi ta hành hại các con đầu lòng trong xứ Ê-díp-tô, ta đã biệt riêng ra thánh cho ta hết thảy con đầu lòng trong Y-sơ-ra-ên, bất luận loài người hay thú vật; chúng nó đều sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
14І рече Господь Мойсейові в Синайському степу:
14Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se tại trong đồng vắng Si-na-i mà rằng:
15Перелїчи сини Левієві по батьківських домах їх, по родинах їх. Увесь музький пол їх мусиш перелїчити; від одномісячного немовлятка й старше перелїчиш їх.
15Hãy kê sổ con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc và họ hàng chúng nó, kê hết thảy nam đinh từ một tháng sắp lên.
16І перелїчив їх Мойсей по слову Господньому, як він заповідав.
16Môi-se bèn kê sổ người Lê-vi theo mạng của Đức Giê-hô-va, y như Ngài đã phán dặn người vậy.
17І були сї сини Левієві по йменах своїх: Герзон і Кегат і Мерарій.
17Đây là các con trai của Lê-vi kể từng tên: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
18І се ймена синів Герсона по родинах їх: Лїбнїй і Семій.
18Đây là tên của các con trai Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.
19А сини Кегата по родинах їх: Амрам та Їзгар, Геброн та Узеїль.
19Đây là các con trai của Kê-hát tùy theo họ hàng mình: Am-ram, Dít-sa, Hếp-rôn và U-xi-ên;
20А сини Мерари по родинах їх: Махлїй та Мушій. Се родини Левієві, по батьківських домах їх.
20và các con trai của Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng mình, là: Mách-li và Mu-si. Đó là những họ hàng của người Lê-vi, tùy theo tông tộc của họ.
21Від Герсона: родина Лабнїїв і родина Семіїв; се родана Герсонїїв.
21Họ hàng Líp-ni và họ hàng Si-mê-y thuộc về Ghẹt-sôn. Đó là hai họ hàng của Ghẹt-sôn vậy.
22Перелїчених їх по лїчбі всього музького полу, від одномісячного немовлятка і старше перелїчених їх, сїм тисяч і пятьсот.
22Những người trong họ Ghẹt-sôn được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là bảy ngàn năm trăm người.
23Родини Гереонїїв отаборились за храминою, на захід соньця.
23Các họ hàng của Ghẹt-sôn đóng trại về phía tây, sau đền tạm.
24А князь батьківського дому в Герсонїїв був Елясаф Лаеляненко.
24Quan trưởng của tông tộc Ghẹt-sôn là Ê-li-a-sáp, con trai của La-ên.
25І мали доглядати Герсонїї в соборному наметї: храмину й намет і покриттє його і завісу коло входу в соборний намет,
25Chức phận của con cháu Ghẹt-sôn trong hội mạc là coi sóc mọi vật chi can đến đền tạm và Trại, tức là tấm bong của Trại và bức màn của cửa hội mạc,
26І завісу в дворі і завісу при входї до двора, що навкруги храмини й жертівника і посторонків його на всю потріб їх.
26các bố vi của hành lang, và bức màn của cửa hành lang bao phủ chung quanh đền tạm và bàn thờ, cùng dây chạc về các việc của đền tạm.
27А від Кегата родина Амраміїв і родина Їзгаріїв і родина Гебронїїв і родина Узіелїїв. Се родина Кегатіїв.
27Họ hàng Am-ram, họ hàng Dít-sa, họ hàng Hếp-rôn và họ hàng U-xi-ên thuộc về Kê-hát. Đó là những họ hàng của Kê-hát.
28По лїчбі всього музького полу, від одного місяця і старше, вісїм тисяч шістьсот, що були сторожі коло сьвятинї.
28Cứ kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là tám ngàn sáu trăm người có chức phận săn sóc nơi thánh.
29Родини синів Кегата отаборились з полуденного боку храмини.
29Các họ hàng của con cháu Kê-hát đóng trại bên hông đền tạm về phía nam.
30А князь батьківського дому в родин Кегатіїв був Елїзафал Узієленко.
30Quan trưởng của tông tộc Kê-hát là Ê-li-sa-phan, con trai của U-xi-ên.
31А доглядали вони: скриню й стола і сьвітильника і жертівників і посудини в сьвятинї, що були для служби, і завіси і всього, що треба робити.
31Người Kê-hát coi sóc hòm bảng chứng, cái bàn, chân đèn, các bàn thờ, và những đồ đạc của nơi thánh để dùng về việc thờ phượng, luôn với bức màn và các vật chi can đến.
32А князь над князями Левітів Елеазар, син Арона сьвященника; він був доглядачем над тими, що були на сторожі коло сьвятинї.
32Tổng trưởng của người Lê-vi là Ê-lê-a-sa, con trai của thầy tế lễ A-rôn, được đặt lên quản trị những người coi sóc nơi thánh.
33Від Мерарія: родина Махелїїв і родина Мушіїв; се родини Мераріїв.
33Họ hàng Mách-li và họ hàng Mu-si thuộc về Mê-ra-ri. Đó là hai họ hàng của Mê-ra-ri vậy.
34І перелїчених їх по лїчбі всього музького полу, від одного місяця і старше: шість тисяч і двістї.
34Những người trong bọn Mê-ra-ri được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là sáu ngàn hai trăm người.
35А князь батьківського дому в родинї Мераріїв був Зурієль Абихайлїєнко. Стояли вони табором на північньому боцї храмини.
35Quan trưởng của tông tộc Mê-ra-ri là Xu-ri-ên, con trai của A-bi-hai. Con cháu Mê-ra-ri đóng trại bên hông đền tạm về phía bắc,
36А мали доглядати сини Мерарія: Дощок храмини і засовів її і стовпів її і підніжків її, і всієї посудини і всякої служби при них;
36có phần coi sóc các tấm ván của đền tạm, cây xà ngang, trụ, lỗ trụ, những đồ đạc, và mọi việc thuộc về đó,
37І стовпів навкруги двора і підніжків їх і приколків їх і мотузів їх.
37những trụ ở chung quanh hành lang và lỗ trụ, những nọc và dây chạc của trụ.
38А ті, що спереду храмини, проти сходу, перед соборним наметом на схід сонця отаборились, були Мойсей та Арон та сини його, що були на сторожі коло сьвятинї замість синів Ізрайлевих. Коли ж посторонний чоловік наближеться, то буде йому смерть.
38Những người đóng trại trước đền tạm về phía đông, tức trước hội mạc về phía mặt trời mọc, là Môi-se, A-rôn và các con trai người, có chức phận săn sóc nơi thánh thế cho dân Y-sơ-ra-ên. Người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
39Усїх перелїчених Левітів, що перелїчив Мойсей з Ароном, як заповідав Господь, по родинах їх, всього музького полу, від одного місяця і старше, було двайцять і дві тисячі.
39Hết thảy người Lê-vi mà Môi-se và A-rôn vâng mạng Đức Giê-hô-va tu bộ, tùy theo họ hàng của họ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là hai mươi hai ngàn người.
40І рече Господь Мойсейові: Перелїчи всї первенцї музького полу в синів Ізрайлевих, від одного місяця й старше, і позлїчуй імена їх.
40Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy kê sổ hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, từ một tháng sắp lên, và hãy dựng sổ tên chúng nó.
41І мусиш узяти Левітів для мене, Господа, замість усїх первеньцїв із синів Ізрайлевих, і скотину в Левітів замість усїх перваків із скотини в синів Ізрайлевих.
41Ta là Đức Giê-hô-va. Ngươi phải chọn lấy cho ta người Lê-vi thế cho các con trưởng nam trong dân Y-sơ-ra-ên; cũng phải bắt súc vật của người Lê-vi thế cho mọi con súc vật đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
42І перелїчив Мойсей, як заповідав Господь йому, все первородне у синів Ізрайлевих.
42Vậy, Môi-se kê sổ các con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
43І було всїх первеньцїв музького полу, по лїчбі імен, від одного місяця і старше, по перелїку їх, двайцять дві тисячі двістї сїмдесять і три.
43Hết thảy những con trưởng nam kể từng tên, từ tuổi một tháng sắp lên, theo sự kê sổ họ, là hai mươi hai ngàn hai trăm bảy mươi ba người.
44І рече Господь Мойсейові:
44Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
45Возьми Левітів замість усїх первеньцїв із синів Ізрайлевих, і будуть моїми Левіти; Господнїми.
45Hãy chọn lấy những người Lê-vi thế cho hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, và súc vật của người Lê-vi thế cho súc vật của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, các người Lê-vi sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
46А тих двістї сїмдесять і трйох первеньцїв із синів Ізрайлевих, що їх більше над лїчбу Левітів, мусиш викупити;
46Còn về sự chuộc lại con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, kê sổ hơn số người Lê-vi hai trăm bảy mươi ba,
47І взяти по пять секлїв за голову; по секлям сьвятинї возьмеш, двайцять гер за один секель.
47thì ngươi phải thâu mỗi người năm siếc-lơ, tùy theo siếc-lơ nơi thánh; một siếc-lơ là hai chục ghê-ra.
48А срібло віддаси як викуп за тих, що над лїчбу їх більше, Аронові та синам його.
48Ngươi phải giao bạc cho A-rôn và các con trai người; ấy là bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn.
49І взяв Мойсей викупні гроші з тих, що були на лїчбу викуплених Левітами;
49Vậy, Môi-se thâu bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn số người Lê-vi đã chuộc lại.
50За первеньцїв у синів Ізрайлевих узяв срібла тисячу триста шість десять і пять секлїв, по секлям сьвятинї.
50Bạc mà người thâu về những con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, cộng được một ngàn ba trăm sáu mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
51І віддав Мойсей викупні гроші Аронові та синам його, по слову Господньому, як заповідав Господь Мойсейові.
51Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va, giao bạc chuộc lại cho A-rôn và các con trai người, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.