4 Мойсея
Chapter 29
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 29

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І в місяцї семому, на первий день місяця того, мусять сьвяті збори в вас бути. Нїякого дїла робочого не робіть; день гучних труб буде се в вас.
1Ngày mồng một tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào; về phần các ngươi, ấy sẽ là một ngày người ta thổi kèn vậy.
2І будете приносити всепаленнє на любі пахощі Господеві: одного бичка, одного барана, семеро ягнят перволїтків без скази,
2Các ngươi phải dùng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
3І хлїбну жертву до них: муки пшеничної перемішаної з олїєю три десятини на бичка, дві десятини на барана,
3luôn với của lễ chay bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
4І одну десятину на кожне із сїмох ягнят;
4một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
5Та одного козла на жертву за гріх, на спокутованнє за вас,
5và dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi;
6Окрім всепалення місячного з хлїбним даром його та окрім всепалення повсячасного з хлїбним даром його, по установі, на любі пахощі, огняна жертва Господеві.
6các ngươi phải dâng những lễ vật nầy ngoài của lễ thiêu đầu tháng, và của lễ chay cặp theo, của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo, tùy theo những lệ đã định về mấy của lễ đó, mà làm của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7А на девятий день, того семого місяця будуть сьвяті збори в вас, і будете впокорювати душі ваші; нїякої роботи не робіть.
7Ngày mồng mười tháng bảy nầy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh, phải ép linh hồn mình, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
8А принесїть всепаленнє Господеві, любі пахощі: одного бичка, одного барана, семеро ягнят перволїтків; без скази мусять вони бути в вас.
8Các ngươi phải dâng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
9А як хлїбний дар до них: муки пшеничної, перемішаної з олїєю три десятини ефи до бичка, дві десятини до барана одного,
9của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
10По десятинї до кожного ягняти з сїмох ягнят;
10một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
11Одного козла на жертву за гріх; опріч жертви на спокутуваннє і повсячасного всепалення з хлїбними і ливними дарами їх.
11Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ chuộc tội mà người ta dâng trong ngày chuộc tội, của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
12І на пятнайцятий день семого місяця мусять сьвяті збори в вас бути. Не будете робити нїякого дїла робочого, а мусите сьвяткувати сьвято Господеві сїм день.
12Ngày rằm tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh. Chớ nên làm một công việc xác thịt nào, nhưng các ngươi phải giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày.
13І принесете первого дня всепаленнє, огняну жертву любих пахощів Господеві: тринайцять бичків, двох баранів, ягнят перволїтків чотирнайцятеро; без скази мусять вони бути.
13Các ngươi phải dùng mười ba con bò đực tơ, hai con chiên đực, và mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
14А як хлїбний дар до них: муки пшеничної, перемішаної з олїєю три десятини ефи до кожного бичка, дві десятини до кожного з двох баранів,
14của lễ chay cặp theo sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về mỗi con chiên đực,
15По десятинї до кожного із чотирнайцятеро ягнят;
15và một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
16І козла одного як жертву за гріх, опріч всепалення повсячасного з хлїбним і ливним даром до його.
16Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
17І на другий день: дванайцятеро бичків, двох баранів, чотирнайцятеро ягнят перволїтків без скази,
17Ngày thứ hai, các ngươi phải dâng mười hai con bò đực tơ, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
18З дарами хлїбними і ливними до бичків, до баранів і до ягнят по лїчбі їх, по установі;
18với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con cứ theo số như lệ đã định.
19І козла одного про жертву за гріх, опріч всепалення повсячасного з хлїбним і ливним даром до його.
19Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến cùng lễ quán cặp theo.
20І на третїй день: бичків одинайцятеро, баранів двох, ягнят перволїтків без скази чотирнайцятеро,
20Ngày thứ ba, các ngươi phải dâng mười một con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
21З хлїбним і ливним даром до бичків, до баранів і до ягнят по лїчбі їх, по установі;
21với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
22Та козла одного на жертву за гріх, опріч всепалення з його даром хлїбним і ливним.
22Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
23На четвертий день: бичків десять, баранів двох, ягнят перволїтків без скази чотирнайцятеро,
23Ngày thứ tư, các ngươi phải dâng mười con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
24З їх даром хлїбним і ливним до бичків, до баранів і до ягнят, по лїчбі їх, по установі;
24với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
25Та козла одного на жертву за гріх, опріч всепалення повсячасного з його даром хлїбним і ливним.
25Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
26На пятий день: бичків девятеро, баранів двох, ягнят перволїтків без скази чотирнайцятеро,
26Ngày thứ năm, các ngươi phải dâng chín con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
27З хлїбними і ливними дарами їх до бичків, до баранів і до ягнят, по лїчбі їх, по установі;
27với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
28І козла одного на жертву за гріх, опріч всепалення повсячасного з його даром хлїбним і ливним.
28Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
29В шестий день: бичків восьмеро, баранів двох, ягнят перволїтків без скази чотирнайцятеро,
29Ngày thứ sáu, các ngươi phải dâng tám con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
30З їх дарами хлїбними і ливними до бичків, до баранів і до ягнят, по лїчбі їх, по установі;
30với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực; chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
31І козла одного на жертву за гріх, опріч всепалення повсячасного з хлїбним і ливним даром до його.
31Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
32І на семий день: бичків семеро, баранів двох, ягнят перволїтків без скази чотирнайцятеро,
32Ngày thứ bảy, các ngươi phải dâng bảy con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
33І хлїбні і ливні дари до них, до бичків, до баранів і до ягнят, по лїчбі їх, по установі;
33với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
34Та козла одного на жертву за гріх, з даром до його хлїбним і ливним.
34Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
35На восьмий день сьвяточні збори мусять бути в вас. Нїякого дїла не будете робити.
35Ngày thứ tám, các ngươi phải có sự nhóm hiệp trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào;
36Будете ж приносити на всепаленнє, огняну жертву про пахощі любі Господеві: бичка одного, барана одного, ягнят перволїтків без скази семеро,
36phải dùng một con bò đực, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
37З даром хлїбним і ливним до них, до бичків, до баранів і до ягнят, по лїчбі їх, по установі;
37với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
38Та козла одного на жертву за гріх, опріч повсячасного всепалення і дарів хлїбних і ливних до його.
38Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
39Се будете приносити Господеві у сьвята ваші окрім обітниць ваших і окрім добровільних приносів ваших на всепаленнє і на жертву ливну і мирну.
39Đó là những lễ vật mà các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong những ngày lễ trọng thể mình, đặng làm của lễ thiêu, của lễ chay, lễ quán, và làm của lễ thù ân, ngoài những của lễ hứa nguyện, và những của lễ lạc ý của các ngươi.
40І повелїв Мойсей синам Ізрайлевим усе, як заповідав Господь Мойсейові.
40(030-1) Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.