4 Мойсея 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І піднялась уся громада і зняла галас, і плакали люде всю ту ніч.
1Cả hội chúng bèn cất tiếng la lên, và dân sự khóc lóc trong đêm đó.
2І нарікали на Мойсея та на Арона всї сини Ізрайлеві, і мовляла до них вся громада: Ой, бодай би ми були померли в Египецькій землї, або коли б погибли в тій пустинї.
2Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm cùng Môi-se và A-rôn; cả hội chúng nói cùng hai người rằng: Chớ chi chúng tôi đã chết trong xứ Ê-díp-tô, hay là đã chết trong đồng vắng nầy!
3І про що веде нас Господь у цю землю? Щоб полягти від меча, та щоб жінки наші і дїти наші зробилися здобичею? Хиба ж не лучче нам, вернути в Египет?
3Vì cớ nào Đức Giê-hô-va dẫn chúng tôi vào xứ nầy đặng bị gươm mà ngã? Vợ và con nhỏ chúng tôi sẽ bị làm một miếng mồi. Về phần chúng tôi, há chẳng khá trở về xứ Ê-díp-tô hơn sao?
4І мовляли одно одному: Виберемо собі голову над нами, та й вернемось в Египет?
4Rồi dân sự nói với nhau rằng: Chúng ta hãy lập lên một quan trưởng, và trở về xứ Ê-díp-tô đi.
5І впали Мойсей та Арон на лиця свої ниць перед усією громадою синів Ізрайлевих.
5Môi-se và A-rôn bèn sấp mình xuống trước mặt cả hội dân Y-sơ-ra-ên.
6А Йозуа Нуненко та Калеб Єфуненко, вони із тих, що ходили на розглядини в ту країну, пороздирали на собі одїж,
6Giô-suê, con trai của Nun, và Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, là hai người trong bọn đi do thám xứ, bèn xé quần áo mình.
7І промовили вони до всієї громади синів Ізрайлевих: Земля, що нею переходили ми, щоб розвідати, земля тая дуже, дуже добра.
7Hai người nói cùng cả hội dân Y-sơ-ra-ên rằng: Xứ mà chúng tôi đã đi khắp đặng do thám thật là một xứ rất tốt;
8Коли до нас милость Господня, так приведе нас він в цю землю, та й дасть нам її, земля ж ся тече молоком та медом.
8nếu Đức Giê-hô-va đẹp lòng cùng chúng ta, ắt sẽ đem chúng ta vào xứ nầy mà ban cho; ấy là một xứ đượm sữa và mật.
9Тільки проти Господа не бунтуйтесь; і не лякайтесь людей в тій українї; бо вони будуть хлїбом про нас. Защити в них не стало, а Господь із нами; не лякайтесь їх!
9Chỉ các ngươi chớ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va, và đừng sợ dân của xứ, vì dân đó sẽ là đồ nuôi chúng ta, bóng che chở họ đã rút đi khỏi họ rồi, và Đức Giê-hô-va ở cùng ta. Chớ sợ chi.
10І сказала вся громада, щоб каміннєм побити їх. Тодї обявилась слава Господня в соборному наметї перед усїма синами Ізрайлевими.
10Bấy giờ cả hội chúng nói ném đá hai người nầy, nhưng sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra trên hội mạc, trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
11І рече Господь Мойсейові: А докіль ще буде зневажати мене сей люд, і докіль ще не мати муть вони віри менї на всї знамена що я сотворив їх між ними?
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Dân nầy khinh ta và không tin ta cho đến chừng nào, mặc dầu các phép lạ ta làm giữa chúng nó?
12Вдарю на них мором і вигублю їх; і зроблю тебе народом, більшим і потужніщим як вони.
12Ta sẽ giáng cho dân sự nầy dịch lệ và tiêu diệt phần cơ nghiệp của nó đi; nhưng ta sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn hơn và mạnh hơn nó.
13І промовив Мойсей до Господа: Почують се Египтяне; бо потугою твоєю випровадив єси люд сей зміж них;
13Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân Ê-díp-tô có hay rằng Chúa cậy quyền năng Chúa đem dân nầy ra khỏi họ;
14І скажуть осадникам сієї країни, вони ж чули, що ти, Господе, посеред люду свого, що тебе, Господе, око в око бачять вони, та що хмара твоя стоїть над ними, і в хмаряному стовпі ти сам ідеш поперед ними за дня, в стовпі поломяному в ночі.
14và có thuật điều đó cho dân xứ nầy. Oâi Đức Giê-hô-va! người ta biết rằng Chúa ngự giữa dân nầy, Chúa hiện ra cho mắt chúng thấy, trụ mây Chúa ở trên dân nầy, và Chúa đi trước, ban ngày trong một trụ mây, ban đêm trong một trụ lửa.
15А вбєш ти люд сей, як одного чоловіка, тодї й говорити муть народи, що чували про славу твою, кажучи:
15Nếu Chúa giết hết dân nầy như thể giết một người, thì các nước đã nghe nói về Chúa sẽ nói rằng:
16Тому повбивав Господь їх у степу, що не здолїв привести люд сей в ту землю, що про неї клявся їм.
16Đức Giê-hô-va không thể dẫn dân nầy vào xứ mà Ngài đã thề ban cho; bởi cớ đó, Ngài giết chết chúng nó trong đồng vắng.
17Нехай же оце возвеличиться сила твоя, Господе, як обітував єси словами:
17Vả, bây giờ, tôi xin quyền năng của Chúa hiện ra cách oai nghiêm như Chúa đã nói rằng:
18Господь повільний до гнїву і великий милостю, прощає провину й переступи, хоч не вважає безвинним винуватого, карає провину батьківську на синах у третьому й четвертому колїнї.
18Đức Giê-hô-va vốn chậm nóng giận và đầy ơn; hay xá điều gian ác và tội lỗi; nhưng không kể kẻ có tội là vô tội, và nhơn tội tổ phụ phạt con cháu trải ba bốn đời.
19Прости ж провину люду сього по великому милосердю твому, так як простив єси людові сьому від Египту аж досї!
19Tôi xin Chúa tha tội gian ác của dân nầy tùy theo ơn lớn của Chúa, như Chúa đã tha từ xứ Ê-díp-tô đến đây.
20І рече Господь: Прощаю по слову твому.
20Đức Giê-hô-va đáp rằng: Ta đã tha như lời ngươi xin.
21Но все таки, так існо, як я живий, сповниться вся земля славою Господньою;
21Nhưng ta chỉ sự hằng sống ta mà quả quyết rằng, sự vinh quang của Đức Giê-hô-va sẽ đầy dẫy khắp trái đất!
22Всї ж люде ті, що вбачали славу мою і знамення мої, що я сотворив їх у Египтї і в степу, і спокушували мене десять раз і не слухали голосу мого,
22Trong mọi người đã thấy sự vinh quang ta, phép lạ ta đã làm tại xứ Ê-díp-tô và nơi đồng vắng, là các ngươi đã thử ta mười lần và đã không nghe lời ta,
23Вони не побачять землї, що про неї клявсь я батькам їх, всї, що зневажили мене, не бачити муть її.
23thì chẳng một ai sẽ thấy xứ mà ta thề hứa cho tổ phụ chúng nó. Chẳng ai mà đã khinh ta sẽ thấy xứ đó đâu!
24Но слугу мого Калеба, в котрого дух инший, і котрий пійшов за мною, приведу в землю, до якої сам він ходив, і внаслїдує її насїннє його.
24Nhưng vì kẻ tôi tớ Ca-lép ta không đồng lòng cùng chúng nó, theo ta một cách trung tín, thì ta sẽ đem người vào xứ mà người đã có đi, và dòng dõi người sẽ được xứ làm sản nghiệp.
25Амаликії ж та Канаанїї живуть у долинї; завтра обернїтесь і рушайте в степ по дорозї до Червоного моря.
25Dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở trong trũng; ngày mai các ngươi hãy trở lui lại sau, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
26І рече Господь Мойсейові й Аронові:
26Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn, mà rằng:
27Як довго терпіти менї сю ледачу громаду, що нарікає на мене? Чув я наріканнє синів Ізраїля, котрим дорікають менї.
27Ta sẽ chịu hội chúng hung dữ nầy hay lằm bằm cùng ta cho đến chừng nào? Ta đã nghe lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên oán trách ta.
28Скажи їм: Як жив я, мовить Господь: як мовляли ви в слухи менї, так і зроблю з вами.
28Hãy nói với dân chúng: Đức Giê-hô-va nói rằng: Ta chỉ sự hằng-sống ta mà thề, ta sẽ đãi các ngươi tùy theo lời ta đã nghe các ngươi nói;
29В пустинї сїй поляжуть ваші трупи, всї перелїчені ваші по всїй вашій лїчбі, од двайцяти років і старше, що нарікали на мене.
29những thây các ngươi sẽ ngã nằm trong đồng vắng nầy. Các ngươi mà người ta đã tu bộ, hết thảy bao nhiêu cũng vậy, từ hai mươi tuổi sắp lên, là những kẻ đã lằm bằm cùng ta,
30Опріч Калеба Єфуненка та Йозуи Нуненка не увійдете ви в землю, котру оддати вам на оселю я, піднявши руку мою, клявся: приведу вас у неї.
30thì chẳng hề được vào xứ mà ta đã thề cho các ngươi ở, ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai của Nun.
31Дїточок же ваших, про котрих ви мовляли, що здобичею вони будуть, їх приведу туди, нехай пізнають землю, котрою ви гордували.
31Nhưng ta sẽ đem vào xứ những con trẻ của các ngươi mà các ngươi có nói rằng: Chúng nó sẽ bị làm một miếng mồi; rồi chúng nó sẽ biết xứ các ngươi đã chê bai.
32Ви ж поляжете трупом в сьому степу;
32Còn những thây các ngươi sẽ ngã nằm trong đồng vắng nầy.
33А дїти ваші будуть попасати в пустинї сорок років і носити блудування ваші, покіль не поляжете всї трупом у степу.
33Con cái các ngươi sẽ chăn chiên nơi đồng vắng trong bốn mươi năm, và sẽ mang hình phạt vì tội thông dâm của các ngươi, cho đến chừng nào thây của các ngươi đã ngã rạp hết trong đồng vắng.
34По лїчбі сорока днїв, що ходили ви в землю на розвідини, ви понесете кару за гріхи ваші сорок років, один рік за один день, щоб ви зрозуміли, що се значить, як я одвернусь від вас.
34Các ngươi đi do thám xứ bao nhiêu ngày, nghĩa là bốn mươi ngày, thì các ngươi cũng sẽ mang hình phạt vì tội gian ác mình bấy nhiêu năm, nghĩa là bốn mươi năm, một năm đền cho một ngày; bấy giờ các ngươi sẽ biết ta đã xây khỏi các ngươi.
35Сам я, Господь, говорю і зроблю так з ледачою сією громадою, що встала проти мене! У степу сьому вони погибнуть і помруть.
35Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán: Ta sẽ làm điều nầy cho cả hội chúng hung dữ nầy đã hiệp lại nghịch cùng ta; chúng nó sẽ bị hao mòn và chết tại trong đồng vắng nầy.
36І чоловіки, що посилав їх Мойсей на розвідини в ту землю, і що вернувшись, рознесли погану поголоску про сю землю, і довели цїлу громаду до нарікання на мене.
36Những người mà Môi-se đã sai đi do thám xứ, khi trở về có xui cho cả hội chúng lằm bằm cùng Môi-se,
37Ті мужі, що рознесли погану поголоску про землю, померли від пошестї перед Господом.
37và có phao phản xứ, những người nầy đều bị một tai vạ hành chết trước mặt Đức Giê-hô-va.
38Но Йозуа Нуненко та Калеб Єфуненко зостались живими із тих чоловіків, що ходили на провідки землї.
38Nhưng trong bọn người đi do thám xứ, chỉ có Giô-suê, con trai của Nun, và Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, còn sống được.
39І як промовив Мойсей слова ті до всїх синів Ізрайлевих, то сумували люде вельми.
39Môi-se thuật lại những lời nầy cho cả dân Y-sơ-ra-ên; rồi có một sự thảm sầu rất lớn trong dân sự.
40І вставши вранцї, щоб зійти на верховини гір, казали: Ось ми ту і рушимо до того місця, про яке казав Господь; бо ми провинили.
40Đoạn, dân sự dậy sớm đi lên chót núi mà nói rằng: Chúng tôi đây sẽ đi lên tới chỗ Đức Giê-hô-va đã phán-hứa, vì chúng tôi có phạm tội.
41І каже Мойсей: Чого ви хочете переступити слово Господнє? Не вдасться бо вам!
41Song Môi-se nói rằng: Sao các ngươi trái mạng Đức Giê-hô-va? Sự đó sẽ chẳng may mắn đâu.
42Не рушайте в гори, бо нема Господа між вами; а то побють вас вороги ваші;
42Chớ đi lên đó, e các ngươi bị quân nghịch đánh bại chăng; vì Đức Giê-hô-va không còn ở giữa các ngươi nữa.
43Бо там Амелекії та Канаанїї перед вами, і поляжете від меча їх. Ви одвернулись від Господа; тому не буде Господь з вами.
43Kìa, dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở đằng trước các ngươi, các ngươi sẽ bị gươm ngã rạp, bởi vì đã bội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va sẽ không ở cùng các ngươi.
44Та зʼосьмілились вони піднятись на гірські верховини; тільки скриня завіту Господнього і Мойсей не рушили із табору. І зійшли з гори Амалекії та Канаанїї, що жили на тих горах, та й побили їх, і загнали аж до Горми.
44Nhưng dân sự cố ý đi lên chót núi; còn hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và Môi-se không đi ra khỏi trại quân.
no verse 45 in this text
45Dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở trong núi nầy đổ xuống, đánh bại và phân thây dân Y-sơ-ra-ên cho đến Họt-ma.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.