กันดารวิถี
Chapter 14
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กันดารวิถี 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ชุมนุมชน​ทั้งหมด​ส่ง​เสียง​ร้อง​ดัง ประชาชน​ร้องไห้​ตลอด​คืน​นั้น
1Cả hội chúng bèn cất tiếng la lên, và dân sự khóc lóc trong đêm đó.
2ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​บ่น​ต่อว่า​โมเสส​กับ​อาโรน ชุมนุมชน​ทั้งหมด​พูด​กับ​ทั้ง​สอง​ว่า “รู้​อย่าง​นี้ เรา​ตาย​เสีย​ใน​ดิน​แดน​อียิปต์ หรือ​ไม่​ก็​ตาย​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​นี้​ยัง​ดี​กว่า!
2Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm cùng Môi-se và A-rôn; cả hội chúng nói cùng hai người rằng: Chớ chi chúng tôi đã chết trong xứ Ê-díp-tô, hay là đã chết trong đồng vắng nầy!
3ทำไม​พระยาห์เวห์​จึง​พา​เรา​มายัง​แผ่น​ดิน​นี้​เพื่อ​ให้​เรา​ล้ม​ตาย​ด้วย​คม​ดาบ? ภรรยา​กับ​ลูก​เล็ก ๆ ของ​เรา​จะ​ถูก​จับ​หรือ​ถูก​ฆ่า! กลับ​ไป​อียิปต์​ไม่​ดี​กว่า​หรือ?”
3Vì cớ nào Đức Giê-hô-va dẫn chúng tôi vào xứ nầy đặng bị gươm mà ngã? Vợ và con nhỏ chúng tôi sẽ bị làm một miếng mồi. Về phần chúng tôi, há chẳng khá trở về xứ Ê-díp-tô hơn sao?
4แล้ว​พวก​เขา​พูด​กัน​ว่า “ให้​เรา​เลือก​ผู้นำ​สัก​คน​แล้ว​กลับ​ไป​อียิปต์​กัน​เถิด”
4Rồi dân sự nói với nhau rằng: Chúng ta hãy lập lên một quan trưởng, và trở về xứ Ê-díp-tô đi.
5โมเสส​กับ​อาโรน​หมอบ​ซบ​หน้า​ลง​ต่อ​หน้าที่​ประชุม​ทั้งหมด​ของ​ชุมนุมชน​อิสราเอล
5Môi-se và A-rôn bèn sấp mình xuống trước mặt cả hội dân Y-sơ-ra-ên.
6โยชูวา​บุตร​นูน​กับ​คาเลบ​บุตร​เยฟุนเนห์ ซึ่ง​เป็น​ผู้​ที่​ไป​สอดแนม​แผ่น​ดิน ฉีก​เสื้อผ้า​ของ​ตน
6Giô-suê, con trai của Nun, và Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, là hai người trong bọn đi do thám xứ, bèn xé quần áo mình.
7ทั้ง​สอง​พูด​กับ​ชุมนุมชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​ว่า “แผ่น​ดิน​ที่​พวก​เรา​เดิน​ผ่าน​เพื่อ​สอดแนม​นั้น​เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​ดี​เยี่ยม
7Hai người nói cùng cả hội dân Y-sơ-ra-ên rằng: Xứ mà chúng tôi đã đi khắp đặng do thám thật là một xứ rất tốt;
8ถ้า​พระยาห์เวห์​ทรง​พอใจ​เรา พระองค์​จะ​ทรง​นำ​เรา​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​นั้น​และ​มอบ​ให้​เรา เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์
8nếu Đức Giê-hô-va đẹp lòng cùng chúng ta, ắt sẽ đem chúng ta vào xứ nầy mà ban cho; ấy là một xứ đượm sữa và mật.
9แต่​อย่า​กบฏ​ต่อ​พระยาห์เวห์ และ​อย่า​กลัว​ประชาชน​ใน​แผ่น​ดิน​นั้น เพราะ​เรา​จะ​เอาชนะ​พวก​เขา​ได้​อย่าง​ง่ายดาย พวก​เขา​ไม่มี​สิ่ง​คุ้มครอง​อีก​แล้ว และ​พระยาห์เวห์​ทรง​อยู่​กับ​เรา อย่า​กลัว​พวก​เขา​เลย”
9Chỉ các ngươi chớ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va, và đừng sợ dân của xứ, vì dân đó sẽ là đồ nuôi chúng ta, bóng che chở họ đã rút đi khỏi họ rồi, và Đức Giê-hô-va ở cùng ta. Chớ sợ chi.
10แต่​ชุมนุมชน​ทั้งหมด​ขู่​ว่า​จะ​เอา​หิน​ขว้าง​ทั้ง​สอง พระ​สิริ​ของ​พระยาห์เวห์​ปรากฏ​ที่​เต็นท์นัดพบ​ต่อ​หน้า​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด
10Bấy giờ cả hội chúng nói ném đá hai người nầy, nhưng sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra trên hội mạc, trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
11พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “ประชาชน​นี้​จะ​ดู​หมิ่น​เรา​ไป​อีก​นาน​เท่าไร? พวก​เขา​จะ​ไม่​เชื่อ​ใจ​เรา​ไป​อีก​นาน​เท่าไร ทั้ง​ที่​เรา​ได้​ทำ​หมาย​สำคัญ​ทั้งหมด​นี้​ท่ามกลาง​พวก​เขา?
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Dân nầy khinh ta và không tin ta cho đến chừng nào, mặc dầu các phép lạ ta làm giữa chúng nó?
12เรา​จะ​ใช้​โรค​ระบาด​โจมตี​และ​ตัด​พวก​เขา​ออก​จาก​การ​รับ​มรดก แล้ว​เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​ชนชาติ​ที่​ยิ่ง​ใหญ่​และ​เข้ม​แข็ง​กว่า​พวก​เขา”
12Ta sẽ giáng cho dân sự nầy dịch lệ và tiêu diệt phần cơ nghiệp của nó đi; nhưng ta sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn hơn và mạnh hơn nó.
13โมเสส​ทูล​พระยาห์เวห์​ว่า “ถ้า​เป็น​เช่น​นั้น ชาว​อียิปต์​จะ​ได้ยิน​เรื่อง​นี้ เพราะ​พระองค์​ทรง​ใช้​ฤทธิ์​อำนาจ​นำ​ประชาชน​นี้​ออก​มา​จาก​ท่ามกลาง​พวก​เขา
13Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân Ê-díp-tô có hay rằng Chúa cậy quyền năng Chúa đem dân nầy ra khỏi họ;
14แล้ว​ชาว​อียิปต์​จะ​บอก​เรื่อง​นี้​แก่​ผู้​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​นี้ คน​เหล่า​นั้น​ได้ยิน​แล้ว​ว่า​พระองค์ พระยาห์เวห์ ทรง​อยู่​ท่ามกลาง​ประชาชน​นี้ เพราะ​พระองค์ พระยาห์เวห์ ทรง​ปรากฏ​แก่​พวก​เขา​โดย​ตรง เมฆ​ของ​พระองค์​อยู่​เหนือ​พวก​เขา และ​พระองค์​ทรง​นำ​หน้า​พวก​เขา​ใน​เสา​เมฆ​เวลา​กลาง​วัน​และ​ใน​เสา​ไฟ​เวลา​กลาง​คืน
14và có thuật điều đó cho dân xứ nầy. Oâi Đức Giê-hô-va! người ta biết rằng Chúa ngự giữa dân nầy, Chúa hiện ra cho mắt chúng thấy, trụ mây Chúa ở trên dân nầy, và Chúa đi trước, ban ngày trong một trụ mây, ban đêm trong một trụ lửa.
15ถ้า​พระองค์​ประหาร​ประชาชน​นี้​ทั้งหมด​ราวกับ​เป็น​คน​คน​เดียว ชนชาติ​ต่าง ๆ ที่​ได้ยิน​ชื่อ​เสียง​ของ​พระองค์​จะ​พูด​ว่า
15Nếu Chúa giết hết dân nầy như thể giết một người, thì các nước đã nghe nói về Chúa sẽ nói rằng:
16‘เพราะ​พระยาห์เวห์​ไม่​สามารถ​นำ​ประชาชน​นี้​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​พระองค์​ทรง​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​มอบ​ให้​พวก​เขา พระองค์​จึง​ฆ่า​พวก​เขา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร’
16Đức Giê-hô-va không thể dẫn dân nầy vào xứ mà Ngài đã thề ban cho; bởi cớ đó, Ngài giết chết chúng nó trong đồng vắng.
17บัดนี้​ขอ​ให้​ฤทธิ์​อำนาจ​ของ​องค์​ผู้​เป็น​นาย ยิ่ง​ใหญ่ ดัง​ที่​พระองค์​ตรัส​ไว้​ว่า
17Vả, bây giờ, tôi xin quyền năng của Chúa hiện ra cách oai nghiêm như Chúa đã nói rằng:
18‘พระยาห์เวห์​ทรง​อดกลั้น และ​เปี่ยม​ด้วย​ความ​รัก​มั่นคง พระองค์​ทรง​ให้​อภัย​ความ​ชั่ว​และ​การ​ไม่​เชื่อ​ฟัง แต่​จะ​ไม่​ทรง​ถือ​ว่า​ผู้​มี​ความ​ผิด​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์​เลย พระองค์​ทรง​ลง​โทษ​ความ​ผิด​ของ​บิดา​ไป​ถึง​ลูก​หลาน​รุ่น​ที่ 3 และ​รุ่น​ที่ 4’
18Đức Giê-hô-va vốn chậm nóng giận và đầy ơn; hay xá điều gian ác và tội lỗi; nhưng không kể kẻ có tội là vô tội, và nhơn tội tổ phụ phạt con cháu trải ba bốn đời.
19โปรด​ให้​อภัย​ความ​ชั่ว​ของ​ประชาชน​นี้​ตาม​ความ​รัก​มั่นคง​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​พระองค์ เหมือน​ที่​พระองค์​ทรง​ให้​อภัย​ประชาชน​นี้​มา​ตั้งแต่​อียิปต์​จนถึง​บัดนี้”
19Tôi xin Chúa tha tội gian ác của dân nầy tùy theo ơn lớn của Chúa, như Chúa đã tha từ xứ Ê-díp-tô đến đây.
20พระยาห์เวห์​ตรัส​ว่า “เรา​ให้​อภัย​ตาม​คำขอ​ของ​เจ้า​แล้ว
20Đức Giê-hô-va đáp rằng: Ta đã tha như lời ngươi xin.
21แต่​เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่นอน และ​ทั่ว​โลก​จะ​เต็ม​ไป​ด้วย​พระ​สิริ​ของ​พระยาห์เวห์
21Nhưng ta chỉ sự hằng sống ta mà quả quyết rằng, sự vinh quang của Đức Giê-hô-va sẽ đầy dẫy khắp trái đất!
22คน​เหล่า​นั้น​ทั้งหมด​ได้​เห็น​พระ​สิริ​และ​หมาย​สำคัญ​ของ​เรา​ซึ่ง​เรา​ทำ​ใน​อียิปต์​และ​ใน​ถิ่นทุรกันดาร แต่​ยัง​ทดสอบ​เรา​ถึง 10 ครั้ง​และ​ไม่​ยอม​ฟัง​เสียง​ของ​เรา
22Trong mọi người đã thấy sự vinh quang ta, phép lạ ta đã làm tại xứ Ê-díp-tô và nơi đồng vắng, là các ngươi đã thử ta mười lần và đã không nghe lời ta,
23พวก​เขา​จะ​ไม่​ได้​เห็น​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​มอบ​ให้​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​เลย และ​ไม่มี​ใคร​ที่​ดู​หมิ่น​เรา​จะ​ได้​เห็น​แผ่น​ดิน​นั้น
23thì chẳng một ai sẽ thấy xứ mà ta thề hứa cho tổ phụ chúng nó. Chẳng ai mà đã khinh ta sẽ thấy xứ đó đâu!
24แต่​คาเลบ​ผู้รับ​ใช้​ของ​เรา​มี​จิตใจ​ต่าง​ออก​ไป​และ​ติดตาม​เรา​อย่าง​เต็ม​ที่ เรา​จะ​นำ​เขา​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​เขา​ได้​เข้าไป​สำรวจ และ​ลูก​หลาน​ของ​เขา​จะ​ได้​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน​นั้น
24Nhưng vì kẻ tôi tớ Ca-lép ta không đồng lòng cùng chúng nó, theo ta một cách trung tín, thì ta sẽ đem người vào xứ mà người đã có đi, và dòng dõi người sẽ được xứ làm sản nghiệp.
25เนื่องจาก​ชาว​อามาเลข​กับ​ชาว​คานาอัน​อาศัย​อยู่​ใน​หุบเขา พรุ่ง​นี้​ให้​พวก​เจ้า​หัน​กลับ​และ​เดิน​ทาง​เข้า​ถิ่นทุรกันดาร​ตาม​ทาง​ไป​ทะเลแดง”
25Dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở trong trũng; ngày mai các ngươi hãy trở lui lại sau, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
26พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ว่า
26Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn, mà rằng:
27“เรา​จะ​ต้อง​ทน​ชุมนุมชน​ชั่ว​นี้​ที่​บ่น​ต่อว่า​เรา​ไป​อีก​นาน​เท่าไร? เรา​ได้ยิน​คำ​บ่น​ของ​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​บ่น​ต่อว่า​เรา​แล้ว
27Ta sẽ chịu hội chúng hung dữ nầy hay lằm bằm cùng ta cho đến chừng nào? Ta đã nghe lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên oán trách ta.
28จง​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ประกาศ​ว่า เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่นอน​ฉันใด เรา​จะ​ทำ​ต่อ​พวก​เจ้า​ตาม​คำ​ที่​พวก​เจ้า​พูด​ให้​เรา​ได้ยิน​ฉัน​นั้น
28Hãy nói với dân chúng: Đức Giê-hô-va nói rằng: Ta chỉ sự hằng-sống ta mà thề, ta sẽ đãi các ngươi tùy theo lời ta đã nghe các ngươi nói;
29พวก​เจ้า​จะ​ล้ม​ลง​เป็น​ศพ​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​นี้ ทุก​คน​ที่​ถูก​นับ​ไว้​ใน​จำนวน​ทั้งหมด​ของ​พวก​เจ้า ตั้งแต่​อายุ 20 ปี​ขึ้น​ไป ซึ่ง​ได้​บ่น​ต่อว่า​เรา
29những thây các ngươi sẽ ngã nằm trong đồng vắng nầy. Các ngươi mà người ta đã tu bộ, hết thảy bao nhiêu cũng vậy, từ hai mươi tuổi sắp lên, là những kẻ đã lằm bằm cùng ta,
30พวก​เจ้า​จะ​ไม่​ได้​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​ให้​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่​อย่าง​แน่นอน ยก​เว้น​คาเลบ​บุตร​เยฟุนเนห์​กับ​โยชูวา​บุตร​นูน
30thì chẳng hề được vào xứ mà ta đã thề cho các ngươi ở, ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai của Nun.
31แต่​เรา​จะ​นำ​ลูก​เล็ก ๆ ของ​พวก​เจ้า​ซึ่ง​พวก​เจ้า​บอก​ว่า​จะ​ถูก​จับ​หรือ​ถูก​ฆ่า​เข้าไป และ​พวก​เขา​จะ​ได้​รู้จัก​แผ่น​ดิน​ที่​พวก​เจ้า​ปฏิเสธ
31Nhưng ta sẽ đem vào xứ những con trẻ của các ngươi mà các ngươi có nói rằng: Chúng nó sẽ bị làm một miếng mồi; rồi chúng nó sẽ biết xứ các ngươi đã chê bai.
32ส่วน​พวก​เจ้า จะ​ล้ม​ลง​เป็น​ศพ​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​นี้
32Còn những thây các ngươi sẽ ngã nằm trong đồng vắng nầy.
33ลูก​หลาน​ของ​พวก​เจ้า​จะ​เร่ร่อน​อยู่​ใน​ถิ่นทุรกันดาร 40 ปี และ​ต้อง​รับ​ผล​จาก​การ​นอกใจ​ของ​พวก​เจ้า จนกว่า​ศพ​ของ​พวก​เจ้า​จะ​หมด​ไป​ใน​ถิ่นทุรกันดาร
33Con cái các ngươi sẽ chăn chiên nơi đồng vắng trong bốn mươi năm, và sẽ mang hình phạt vì tội thông dâm của các ngươi, cho đến chừng nào thây của các ngươi đã ngã rạp hết trong đồng vắng.
34พวก​เจ้า​สอดแนม​แผ่น​ดิน​เป็น​เวลา 40 วัน พวก​เจ้า​จะ​ต้อง​รับ​โทษ​ความ​ชั่ว​ของ​ตน​เป็น​เวลา 40 ปี โดย​นับ 1 ปี​ต่อ 1 วัน และ​พวก​เจ้า​จะ​ได้​รู้​ว่า​การ​ที่​เรา​ตัดขาด​จาก​พวก​เจ้า​เป็น​อย่างไร’
34Các ngươi đi do thám xứ bao nhiêu ngày, nghĩa là bốn mươi ngày, thì các ngươi cũng sẽ mang hình phạt vì tội gian ác mình bấy nhiêu năm, nghĩa là bốn mươi năm, một năm đền cho một ngày; bấy giờ các ngươi sẽ biết ta đã xây khỏi các ngươi.
35เรา​คือ​พระยาห์เวห์​ได้​พูด​ไว้​แล้ว เรา​จะ​ทำ​เช่น​นี้​กับ​ชุมนุมชน​ชั่ว​ทั้งหมด​ที่​รวม​ตัว​กัน​ต่อ​ต้าน​เรา​อย่าง​แน่นอน พวก​เขา​จะ​หมด​สิ้น​ไป​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​นี้ และ​จะ​ตาย​ที่​นี่”
35Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán: Ta sẽ làm điều nầy cho cả hội chúng hung dữ nầy đã hiệp lại nghịch cùng ta; chúng nó sẽ bị hao mòn và chết tại trong đồng vắng nầy.
36คน​ที่​โมเสส​ส่ง​ไป​สอดแนม​แผ่น​ดิน ซึ่ง​กลับ​มา​แล้ว​ทำให้​ชุมนุมชน​ทั้งหมด​บ่น​ต่อว่า​โมเสส​โดย​นำ​รายงาน​ให้​ร้าย​เกี่ยว​กับ​แผ่น​ดิน​มา​บอก
36Những người mà Môi-se đã sai đi do thám xứ, khi trở về có xui cho cả hội chúng lằm bằm cùng Môi-se,
37คน​ที่​นำ​รายงาน​ให้​ร้าย​เกี่ยว​กับ​แผ่น​ดิน​เหล่า​นั้น​เสีย​ชีวิต​ด้วย​ภัย​พิบัติ​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์
37và có phao phản xứ, những người nầy đều bị một tai vạ hành chết trước mặt Đức Giê-hô-va.
38แต่​โยชูวา​บุตร​นูน​กับ​คาเลบ​บุตร​เยฟุนเนห์​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​ใน​บรรดา​คน​ที่​ไป​สอดแนม​แผ่น​ดิน
38Nhưng trong bọn người đi do thám xứ, chỉ có Giô-suê, con trai của Nun, và Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, còn sống được.
39เมื่อ​โมเสส​บอก​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​แก่​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด ประชาชน​ก็​โศก​เศร้า​อย่าง​ยิ่ง
39Môi-se thuật lại những lời nầy cho cả dân Y-sơ-ra-ên; rồi có một sự thảm sầu rất lớn trong dân sự.
40เช้า​วัน​รุ่ง​ขึ้น​พวก​เขา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​ขึ้น​ไป​บน​ยอด​เขา โดย​พูด​ว่า “ตอน​นี้​พวก​เรา​พร้อม​แล้ว และ​จะ​ขึ้น​ไป​ยัง​สถาน​ที่​ซึ่ง​พระยาห์เวห์​ทรง​สัญญา​ไว้ เพราะ​เรา​ได้​ทำบาป​แล้ว”
40Đoạn, dân sự dậy sớm đi lên chót núi mà nói rằng: Chúng tôi đây sẽ đi lên tới chỗ Đức Giê-hô-va đã phán-hứa, vì chúng tôi có phạm tội.
41โมเสส​พูด​ว่า “ทำไม​ตอน​นี้​พวก​เจ้า​จึง​ละเมิด​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์? การกระทำ​นี้​จะ​ไม่​สำเร็จ
41Song Môi-se nói rằng: Sao các ngươi trái mạng Đức Giê-hô-va? Sự đó sẽ chẳng may mắn đâu.
42อย่า​ขึ้น​ไป เพราะ​พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​ทรง​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า มิ​ฉะนั้น​พวก​เจ้า​จะ​ถูก​ศัตรู​โจมตี​จน​พ่าย​แพ้
42Chớ đi lên đó, e các ngươi bị quân nghịch đánh bại chăng; vì Đức Giê-hô-va không còn ở giữa các ngươi nữa.
43ที่​นั่น​ชาว​อามาเลข​กับ​ชาว​คานาอัน​อยู่​ข้าง​หน้า​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​ล้ม​ตาย​ด้วย​คม​ดาบ เพราะ​พวก​เจ้า​ได้​หัน​หลัง​จาก​การ​ติดตาม​พระยาห์เวห์ ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​จะ​ไม่​ทรง​อยู่​กับ​พวก​เจ้า”
43Kìa, dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở đằng trước các ngươi, các ngươi sẽ bị gươm ngã rạp, bởi vì đã bội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va sẽ không ở cùng các ngươi.
44แต่​พวก​เขา​กลับ​บังอาจ​ขึ้น​ไป​บน​ยอด​เขา ทั้ง​ที่​ทั้ง​หีบแห่งพันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์​และ​โมเสส​ต่าง​ก็​ไม่​ได้​ออก​จาก​ค่าย
44Nhưng dân sự cố ý đi lên chót núi; còn hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và Môi-se không đi ra khỏi trại quân.
45แล้ว​ชาว​อามาเลข​กับ​ชาว​คานาอัน​ซึ่ง​อาศัย​อยู่​บน​ภูเขา​นั้น​ก็​ลง​มา​โจมตี​พวก​เขา และ​ตี​พวก​เขา​แตก​พ่าย​ไป​จนถึง​โฮรมาห์
45Dân A-ma-léc và dân Ca-na-an ở trong núi nầy đổ xuống, đánh bại và phân thây dân Y-sơ-ra-ên cho đến Họt-ma.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.