กันดารวิถี 15
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
1Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2“จงบอกชาวอิสราเอลว่า ‘เมื่อพวกเจ้าเข้าไปในแผ่นดินที่อยู่อาศัยซึ่งเราจะมอบให้
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi vào xứ mà ta ban cho các ngươi đặng ở,
3และพวกเจ้าจะนำสัตว์จากฝูงโคหรือฝูงแพะและแกะมาทำเป็นเครื่องถวายด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ไม่ว่าจะเป็นเครื่องเผาบูชาหรือเครื่องบูชาเพื่อทำตามคำปฏิญาณ หรือเป็นเครื่องถวายด้วยความสมัครใจ หรือถวายในเทศกาลตามกำหนด เพื่อให้เกิดกลิ่นหอมที่ทำให้พระยาห์เวห์พอใจ
3và các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ dùng lửa đốt; hoặc một của lễ thiêu, hoặc một của lễ trả sự hứa nguyện, hoặc một của lễ lạc ý, hay là trong những lễ trọng thể, các ngươi muốn dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ có mùi thơm bằng bò hay chiên,
4ผู้ถวายเครื่องถวายต้องถวายเครื่องธัญบูชาแด่พระยาห์เวห์ด้วย คือแป้งละเอียด 1 ใน 10 เอฟาห์ เคล้าน้ำมัน 1 ใน 4 ฮิน
4thì ai dâng lễ vật mình phải dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay bằng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu.
5สำหรับลูกแกะแต่ละตัว จงเตรียมเหล้าองุ่น 1 ใน 4 ฮินเป็นเครื่องดื่มบูชา คู่กับเครื่องเผาบูชาหรือเครื่องบูชา
5Về mỗi con chiên con, ngươi phải dâng một lễ quán bằng một phần tư hin rượu với của lễ thiêu hay là với của lễ khác.
6“‘สำหรับแกะตัวผู้ จงเตรียมแป้งละเอียด 2 ใน 10 เอฟาห์ เคล้าน้ำมัน 1 ใน 3 ฮินเป็นเครื่องธัญบูชา
6Nhược bằng về một con chiên đực, thì ngươi phải dùng một của lễ chay bằng hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần ba hin dầu,
7และถวายเหล้าองุ่น 1 ใน 3 ฮินเป็นเครื่องดื่มบูชา เพื่อให้เกิดกลิ่นหอมที่ทำให้พระยาห์เวห์พอใจ
7và một phần ba hin rượu làm lễ quán, mà dâng có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
8เมื่อเจ้าเตรียมโคตัวผู้เป็นเครื่องเผาบูชาหรือเครื่องบูชา เพื่อทำตามคำปฏิญาณ หรือเป็นเครื่องสันติบูชาแด่พระยาห์เวห์
8Nhược bằng ngươi dâng một con bò tơ, hoặc làm của lễ thiêu, hoặc làm của lễ trả sự hứa nguyện hay là làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va,
9ให้ถวายแป้งละเอียด 3 ใน 10 เอฟาห์ เคล้าน้ำมันครึ่งฮินเป็นเครื่องธัญบูชาคู่กับโคตัวนั้น
9thì phải dâng chung với con bò tơ một của lễ chay bằng ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi với nửa hin dầu,
10และถวายเหล้าองุ่นครึ่งฮินเป็นเครื่องดื่มบูชา เป็นเครื่องถวายด้วยไฟที่มีกลิ่นหอมซึ่งทำให้พระยาห์เวห์พอใจ
10và dâng nửa hin rượu làm lễ quán: ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
11ต้องทำเช่นนี้สำหรับโคตัวผู้แต่ละตัว แกะตัวผู้แต่ละตัว ลูกแกะตัวผู้แต่ละตัว หรือลูกแพะแต่ละตัว
11Người ta cũng phải làm như vậy về mỗi con bò đực, mỗi con chiên đực, mỗi con chiên con, hay là mỗi con dê con.
12ไม่ว่าพวกเจ้าจะเตรียมสัตว์กี่ตัว ก็ต้องทำเช่นนี้กับแต่ละตัวตามจำนวนนั้น
12Tùy theo số con sinh mà các ngươi sẽ dâng, thì phải làm như vậy cho mỗi con.
13“‘ทุกคนที่เกิดในแผ่นดินต้องทำสิ่งเหล่านี้ตามวิธีนี้ เมื่อนำเครื่องถวายด้วยไฟที่มีกลิ่นหอมซึ่งทำให้พระยาห์เวห์พอใจมาถวาย
13Phàm người sanh ra trong xứ phải làm như vậy, khi nào dâng một của lễ dùng lửa đốt, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14ถ้าคนต่างด้าวมาอาศัยอยู่กับพวกเจ้า หรือมีใครอยู่ท่ามกลางพวกเจ้าตลอดทุกชั่วอายุ และต้องการถวายเครื่องถวายด้วยไฟที่มีกลิ่นหอมซึ่งทำให้พระยาห์เวห์พอใจ เขาต้องทำเช่นเดียวกับพวกเจ้า
14Nếu một khách ngoại bang kiều ngụ trong các ngươi hay là một người nào ở giữa các ngươi từ đời nầy sang đời kia, dùng lửa dâng một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, thì phải làm y như các ngươi làm vậy.
15สำหรับที่ประชุม ต้องมีข้อกำหนดเดียวกันสำหรับพวกเจ้าและคนต่างด้าวที่มาอาศัยอยู่ด้วย เป็นข้อกำหนดถาวรตลอดทุกชั่วอายุ พวกเจ้าเป็นอย่างไร คนต่างด้าวก็เป็นอย่างนั้นต่อหน้าพระยาห์เวห์
15Trong hội chúng chỉ đồng có một luật lệ cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi. Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va; khách ngoại bang cũng đồng như các ngươi vậy.
16ต้องมีกฎหมายและกฎระเบียบเดียวกันสำหรับพวกเจ้าและคนต่างด้าวที่มาอาศัยอยู่ด้วย’”
16Sẽ có một luật và một lệ như nhau cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi.
17พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
17Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
18“จงบอกชาวอิสราเอลว่า ‘เมื่อพวกเจ้าเข้าไปในแผ่นดินที่เรากำลังนำพวกเจ้าไป
18Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ dẫn các ngươi vào,
19เมื่อใดที่พวกเจ้ากินขนมปังจากผลผลิตของแผ่นดินนั้น จงถวายเครื่องถวายโบกแด่พระยาห์เวห์
19và ăn bánh của xứ đó, thì các ngươi phải lấy một lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
20จงนำแป้งส่วนแรกมาทำเป็นขนมก้อนแล้วถวายเป็นเครื่องถวายโบก เช่นเดียวกับเครื่องถวายโบกจากลานนวดข้าว พวกเจ้าจงยกขนมนั้นถวาย
20Các ngươi phải lấy ra một cái bánh nhỏ làm lễ vật, tức là bánh đầu-tiên về bột nhồi của các ngươi; các ngươi phải dâng y một cách như dâng giơ lên lễ vật về sân đạp lúa vậy.
21ตลอดทุกชั่วอายุ พวกเจ้าต้องถวายแป้งส่วนแรกแด่พระยาห์เวห์เป็นเครื่องถวายโบก
21Từ đời nầy sang đời kia, các ngươi phải dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va một lễ vật về bột nhồi đầu tiên của các ngươi.
22“‘ถ้าพวกเจ้าทำผิดโดยไม่ปฏิบัติตามพระบัญชาทั้งหมดที่พระยาห์เวห์ตรัสแก่โมเสส
22Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se,
23คือทุกสิ่งที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชาพวกเจ้าผ่านโมเสส ตั้งแต่วันที่พระยาห์เวห์ประทานพระบัญชาเป็นต้นมาและตลอดทุกชั่วอายุ
23nghĩa là mọi điều chi Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho các ngươi, từ ngày Đức Giê-hô-va truyền những điều răn nầy cho và về ngày sau, trong những dòng dõi sẽ đến của các ngươi,
24และถ้าชุมนุมชนทำสิ่งนั้นโดยไม่เจตนาและไม่รู้ตัว ให้ชุมนุมชนทั้งหมดถวายโคหนุ่ม 1 ตัวเป็นเครื่องเผาบูชาที่มีกลิ่นหอมซึ่งทำให้พระยาห์เวห์พอใจ พร้อมกับเครื่องธัญบูชาและเครื่องดื่มบูชาที่คู่กันตามกฎระเบียบ และถวายแพะตัวผู้ 1 ตัวเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
24nếu là tội phạm vì lầm lỡ mà hội chúng không hay biết, thì cả hội chúng tùy theo mạng lịnh phải dùng một con bò đực tơ dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chay cùng lễ quán cặp theo; và một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
25ปุโรหิตต้องทำพิธีลบมลทินบาปให้ชุมนุมชนอิสราเอลทั้งหมด แล้วพวกเขาจะได้รับการอภัย เพราะเป็นความผิดพลาดที่ไม่ได้เจตนา และพวกเขาได้นำเครื่องถวายของตน คือเครื่องถวายด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์และเครื่องบูชาชำระบาป มาถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์สำหรับความผิดพลาดนั้น
25Thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho cả hội dân Y-sơ-ra-ên, thì tội hội chúng sẽ được tha, vì là một tội phạm lầm lỡ và vì hội chúng đã đem đến trước mặt Đức Giê-hô-va lễ vật mình, tức là một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chuộc tội đặng chữa sự lầm lỡ mình.
26ชุมนุมชนอิสราเอลทั้งหมดและคนต่างด้าวที่มาอาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขาจะได้รับการอภัย เพราะประชาชนทั้งหมดทำสิ่งนั้นโดยไม่เจตนา
26Cả hội dân Y-sơ-ra-ên và khách ngoại bang kiều ngụ trong dân đó sẽ được tha tội, vì là bởi lầm lỡ mà cả dân sự đã phạm tội.
27“‘ถ้าคนหนึ่งคนใดทำบาปโดยไม่เจตนา เขาต้องถวายแพะตัวเมียอายุ 1 ปีเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
27Nhược bằng chỉ một người lầm lỡ phạm tội, thì người đó phải dâng một con dê cái giáp năm làm của lễ chuộc tội;
28ปุโรหิตต้องทำพิธีลบมลทินบาปต่อหน้าพระยาห์เวห์ให้คนที่ทำผิดเมื่อเขาทำบาปโดยไม่เจตนา ปุโรหิตต้องทำพิธีลบมลทินบาปให้เขา แล้วเขาจะได้รับการอภัย
28thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người đã lầm lỡ mà phạm tội như vậy trước mặt Đức Giê-hô-va, và khi đã làm lễ chuộc tội cho người, thì người sẽ được tha.
29พวกเจ้าต้องใช้กฎหมายเดียวกันกับผู้ที่ทำสิ่งใดโดยไม่เจตนา ทั้งคนที่เกิดในหมู่ชาวอิสราเอลและคนต่างด้าวที่มาอาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขา
29Khi lầm lỡ mà phạm tội, thì sẽ có đồng một luật lệ cho các ngươi, hoặc là người sanh giữa dân Y-sơ-ra-ên hay là khách kiều ngụ trong dân đó.
30“‘แต่คนที่ทำสิ่งใดโดยจงใจท้าทาย ไม่ว่าเป็นคนที่เกิดในแผ่นดินหรือคนต่างด้าว ก็กำลังลบหลู่พระยาห์เวห์ คนนั้นต้องถูกตัดขาดจากประชาชนของตน
30Nhưng ai cố ý phạm tội, hoặc người sanh trong xứ, hay là khách ngoại bang, thì ai đó khinh bỉ Đức Giê-hô-va; người sẽ bị truất khỏi dân sự mình,
31เพราะเขาดูหมิ่นถ้อยคำของพระยาห์เวห์และฝ่าฝืนพระบัญชาของพระองค์ คนนั้นต้องถูกตัดขาดโดยสิ้นเชิง และต้องรับโทษความผิดของตน’”
31vì người đã khinh bỉ lời Đức Giê-hô-va và trái mạng của Ngài: người hẳn sẽ bị truất diệt, tội gian ác người đổ lại trên mình người.
32ขณะที่ชาวอิสราเอลอยู่ในถิ่นทุรกันดาร พวกเขาพบชายคนหนึ่งกำลังเก็บฟืนในวันสะบาโต
32Vả, dân Y-sơ-ra-ên đang ở tại đồng vắng, gặp một người lượm củi trong ngày sa-bát;
33คนที่พบเขากำลังเก็บฟืนพาตัวเขามาหาโมเสส อาโรน และชุมนุมชนทั้งหมด
33những kẻ gặp người đang lượm củi dẫn người đến Môi-se, A-rôn, và cả hội chúng.
34พวกเขาควบคุมตัวชายคนนั้นไว้ เพราะยังไม่มีคำตัดสินว่าควรทำอย่างไรกับเขา
34Họ bắt người giam tù, vì điều phải làm cho người chưa nhất định.
35พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ชายคนนี้ต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ให้ชุมนุมชนทั้งหมดเอาหินขว้างเขานอกค่าย”
35Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Người nầy phải phạt xử tử, cả hội chúng hãy ném đá người ngoài trại quân.
36ชุมนุมชนทั้งหมดจึงพาเขาออกไปนอกค่าย และเอาหินขว้างจนตาย ตามที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชาโมเสส
36Vậy, cả hội chúng đem người ra ngoài trại quân mà ném đá, và người chết, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
37พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
37Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
38“จงบอกชาวอิสราเอลให้ทำชายพู่ ที่ริมเสื้อผ้าของตนตลอดทุกชั่วอายุ และผูกเชือกสีฟ้าไว้ที่ชายพู่ แต่ละมุม
38Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu họ từ đời nầy sang đời kia hãy làm một cái tua nơi các chéo áo mình, và trên mỗi tua kết một sợi dây màu điều.
39ชายพู่นั้น จะมีไว้ให้พวกเจ้าเห็นและระลึกถึงพระบัญชาทั้งหมดของพระยาห์เวห์ แล้วปฏิบัติตาม เพื่อพวกเจ้าจะไม่หลงตามใจและสายตาของตน ซึ่งเคยชักนำให้พวกเจ้านอกใจ
39Các ngươi phải mang cái tua nầy; khi thấy nó các ngươi sẽ nhớ lại hết thảy điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm theo, không theo tư dục của lòng và mắt mình, là điều làm cho các ngươi sa vào sự thông dâm.
40แล้วพวกเจ้าจะระลึกถึงและปฏิบัติตามพระบัญชาทั้งหมดของเรา และเป็นผู้บริสุทธิ์แด่พระเจ้าของพวกเจ้า
40Như vậy, các ngươi sẽ nhớ lại mà làm theo những điều răn của ta, và làm thánh cho Đức Chúa Trời của các ngươi.
41เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า ผู้พาพวกเจ้าออกจากดินแดนอียิปต์เพื่อเป็นพระเจ้าของพวกเจ้า เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า”
41Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.