กันดารวิถี 16
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โคราห์บุตรอิสฮาร์ ผู้เป็นบุตรโคฮาท ผู้เป็นบุตรเลวี ได้ร่วมกับดาธานและอาบีรัมบุตรทั้งสองของเอลีอับ และโอนบุตรเปเลท รวบรวมชายกลุ่มหนึ่ง ดาธาน อาบีรัม และโอนทั้งสามคนเป็นลูกหลานของรูเบน
1Vả, Cô-rê, con trai của Dít-sê-ha, cháu của Kê-hát, chít của Lê-vi, giục theo mình Đa-than và A-bi-ram, con trai của Ê-li-áp, cùng với Oân, con trai của Phê-lết, cháu Ru-bên.
2พวกเขาลุกขึ้นต่อต้านโมเสส พร้อมกับชาวอิสราเอลบางคน คือผู้นำของชุมนุมชน 250 คน ซึ่งได้รับเรียกเข้าที่ประชุมและเป็นคนมีชื่อเสียง
2Các người nầy với hai trăm năm mươi người trong dân Y-sơ-ra-ên, vốn là quan tướng của hội, nghị viên của hội đồng, có danh giá, đều hiệp nhau dấy nghịch cùng Môi-se và A-rôn,
3พวกเขารวมตัวกันต่อต้านโมเสสกับอาโรน และพูดว่า “พวกเจ้าทำเกินไปแล้ว! ชุมนุมชนทั้งหมดล้วนบริสุทธิ์ ทุกคนเป็นผู้บริสุทธิ์ และพระยาห์เวห์ทรงอยู่ท่ามกลางพวกเขา ทำไมพวกเจ้าจึงยกตัวเองขึ้นเหนือที่ประชุมของพระยาห์เวห์?”
3mà rằng: Thôi đủ rồi! vì cả hội chúng đều là thánh, và Đức Giê-hô-va ngự ở trong; vậy sao các ngươi tự cao trên hội chúng của Đức Giê-hô-va?
4เมื่อโมเสสได้ยินเช่นนั้น เขาก็หมอบซบหน้าลง
4Môi-se nghe điều đó, bèn sấp mặt xuống đất,
5แล้วพูดกับโคราห์และกลุ่มผู้ติดตามทั้งหมดว่า “พรุ่งนี้เช้าพระยาห์เวห์จะทรงแสดงให้เห็นว่าใครเป็นคนของพระองค์ ใครเป็นผู้บริสุทธิ์ และพระองค์จะทรงให้คนนั้นเข้ามาใกล้ ผู้ที่พระองค์ทรงเลือก พระองค์จะทรงให้เข้ามาใกล้
5nói cùng Cô-rê và hết thảy kẻ hiệp với người mà rằng: Sáng mai, Đức Giê-hô-va sẽ tỏ cho biết ai thuộc về Ngài và ai là thánh; Ngài sẽ khiến người đó lại gần Ngài, tức khiến người nào mà Ngài đã chọn lấy đến gần Ngài.
6โคราห์กับกลุ่มผู้ติดตามทั้งหมดจงทำดังนี้ จงนำกระถางเผาเครื่องหอมมา
6Hỡi Cô-rê, hãy làm điều nầy: Ngươi và hết thảy kẻ hiệp với ngươi hãy cầm lư hương;
7พรุ่งนี้จงใส่ไฟและเครื่องหอมในกระถางเหล่านั้นต่อหน้าพระยาห์เวห์ แล้วผู้ที่พระยาห์เวห์ทรงเลือกจะเป็นผู้บริสุทธิ์ พวกลูกหลานเลวี พวกเจ้าทำเกินไปแล้ว!”
7sáng mai hãy để lửa ở trong và bỏ hương ở trên trước mặt Đức Giê-hô-va. Người nào mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn, ấy là người thánh. Hỡi con cháu Lê-vi, thôi đủ rồi!
8โมเสสพูดกับโคราห์ว่า “พวกลูกหลานเลวี จงฟัง!
8Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Hỡi con cháu Lê-vi, bây giờ hãy nghe.
9การที่พระเจ้าแห่งอิสราเอลทรงแยกพวกเจ้าออกจากชุมนุมชนอิสราเอล ให้เข้ามาใกล้พระองค์เพื่อทำงานรับใช้เกี่ยวกับพลับพลาของพระยาห์เวห์ และยืนต่อหน้าชุมนุมชนเพื่อรับใช้พวกเขา เป็นเรื่องเล็กน้อยสำหรับพวกเจ้าหรือ?
9Về phần các ngươi, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã biệt các ngươi riêng ra với hội chúng Y-sơ-ra-ên, và khiến các ngươi đến gần Ngài đặng làm công việc trong đền tạm của Đức Giê-hô-va, đặng chực hầu việc trước mặt hội chúng, việc ấy há là nhỏ mọn sao?
10พระองค์ทรงให้เจ้ากับพี่น้องทั้งหมดซึ่งเป็นลูกหลานเลวีเข้ามาใกล้ แล้วพวกเจ้ายังแสวงหาตำแหน่งปุโรหิตด้วยหรือ?
10Ngài biểu ngươi, hết thảy anh em ngươi với con cháu Lê-vi đến gần Ngài, các ngươi lại còn kiếm chức tế lễ nữa sao?
11ดังนั้นเจ้ากับกลุ่มผู้ติดตามทั้งหมดจึงรวมตัวกันต่อต้านพระยาห์เวห์ อาโรนเป็นใครกัน พวกเจ้าจึงบ่นต่อว่าเขา?”
11Vì vậy, ngươi và toàn bè đảng của ngươi đều hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va! Vì A-rôn là ai mà các ngươi lằm bằm cùng người?
12โมเสสส่งคนไปเรียกดาธานกับอาบีรัมบุตรของเอลีอับ แต่ทั้งสองตอบว่า “เราจะไม่ขึ้นไป!
12Môi-se sai đòi Đa-than và A-bi-ram, con trai Ê-li-áp; nhưng hai người đáp rằng: Chúng tôi không đi lên đâu.
13การที่ท่านพาเราออกจากแผ่นดินซึ่งมีน้ำนมและน้ำผึ้งไหลบริบูรณ์เพื่อฆ่าเราในถิ่นทุรกันดาร ยังเป็นเรื่องเล็กน้อยหรือ ท่านยังจะตั้งตัวเป็นผู้ปกครองเหนือเราอีกหรือ?
13Há là điều nhỏ mọn mà ngươi đã đem chúng ta ra khỏi xứ đượm sữa và mật, đặng làm cho chúng ta chết trong đồng vắng, mà ngươi lại còn muốn lấn lướt trên chúng ta nữa sao?
14ยิ่งกว่านั้น ท่านไม่ได้นำเราเข้าไปในแผ่นดินซึ่งมีน้ำนมและน้ำผึ้งไหลบริบูรณ์ และไม่ได้มอบทุ่งนากับสวนองุ่นให้เราเป็นมรดก ท่านคิดจะปิดหูปิดตาคนเหล่านี้หรือ? เราจะไม่ขึ้นไป”
14Quả thật, ngươi không có dẫn chúng ta đến trong một xứ đượm sữa và mật đâu, ngươi không cho chúng ta đồng ruộng hay là vườn nho làm sản nghiệp đâu! Ngươi toan khoét mắt của dân nầy ư? Chúng ta không đi lên đâu.
15โมเสสโกรธมาก และทูลพระยาห์เวห์ว่า “อย่าทรงยอมรับเครื่องถวายของพวกเขา ข้าพเจ้าไม่เคยเอาลาของพวกเขามาเลยแม้แต่ตัวเดียว และไม่เคยทำร้ายใครในหมู่พวกเขา”
15Môi-se nổi giận lắm, thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Xin đừng kể đến của lễ chay chúng nó nữa; tôi không có bắt nơi chúng nó một con lừa nào, và tôi cũng không có làm hại một ai trong bọn chúng nó.
16โมเสสพูดกับโคราห์ว่า “พรุ่งนี้เจ้ากับกลุ่มผู้ติดตามทั้งหมดจงไปอยู่ต่อหน้าพระยาห์เวห์ ทั้งเจ้า พวกเขา และอาโรน
16Đoạn, Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Ngày mai ngươi và toàn bè đảng ngươi với A-rôn hãy ra mắt Đức Giê-hô-va.
17ให้แต่ละคนนำกระถางเผาเครื่องหอมของตนมา ใส่เครื่องหอมลงไป แล้วนำกระถางของแต่ละคนมาต่อหน้าพระยาห์เวห์ รวม 250 ใบ ทั้งเจ้ากับอาโรนก็นำกระถางของตนมาคนละใบ”
17Mỗi người hãy lấy lư hương mình bỏ hương ở trong, rồi mỗi người dâng lư hương mình trước mặt Đức Giê-hô-va, tức là hai trăm năm mươi cái lư hương. Ngươi và A-rôn, mỗi người cũng phải có lư hương mình.
18แต่ละคนจึงนำกระถางของตนมา ใส่ไฟและเครื่องหอมลงไป แล้วไปยืนกับโมเสสและอาโรนที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ
18Vậy, mỗi người lấy lư hương mình để lửa vào, bỏ hương trên, rồi đứng tại cửa hội mạc luôn với Môi-se và A-rôn.
19โคราห์เรียกชุมนุมชนทั้งหมดมารวมกันตรงข้ามกับโมเสสและอาโรนที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ พระสิริของพระยาห์เวห์ปรากฏแก่ชุมนุมชนทั้งหมด
19Cô-rê hiệp cả hội chúng nghịch lại Môi-se và A-rôn tại cửa hội mạc; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả hội chúng.
20พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสและอาโรนว่า
20Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
21“จงแยกตัวออกจากชุมนุมชนนี้ เพื่อเราจะทำลายพวกเขาให้หมดในชั่วพริบตา!”
21Hãy tách khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát.
22ทั้งสองหมอบซบหน้าลงและทูลว่า “ข้าแต่พระเจ้า พระเจ้าของจิตวิญญาณแห่งสรรพชีวิต เมื่อคนเพียงคนเดียวทำบาป พระองค์จะทรงโกรธชุมนุมชนทั้งหมดหรือ?”
22Hai người bèn sấp mặt xuống mà rằng: Oâi Đức Chúa Trời, là Chúa của thần linh mọi xác thịt! chỉ có một người phạm tội mà Chúa lại nổi giận cùng cả hội chúng sao?
23พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
24“จงบอกชุมนุมชนว่า ‘ออกไปให้ห่างจากบริเวณรอบเต็นท์ของโคราห์ ดาธาน และอาบีรัม!’”
24Hãy nói cùng hội chúng mà rằng: Hãy dan ra khỏi chung quanh chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram.
25โมเสสลุกขึ้นไปหาดาธานกับอาบีรัม และบรรดาผู้อาวุโสของอิสราเอลก็ตามไป
25Môi-se đứng dậy, đi lại phía Đa-than và A-bi-ram; các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đi theo người.
26เขาพูดกับชุมนุมชนว่า “โปรดออกไปให้ห่างจากเต็นท์ของคนชั่วเหล่านี้ และอย่าแตะต้องสิ่งใดที่เป็นของพวกเขา มิฉะนั้นพวกเจ้าจะถูกทำลายเพราะบาปทั้งหมดของพวกเขา!”
26Người nói cùng hội chúng rằng: Bây giờ, hãy dan ra khỏi trại của các người hung ác nầy, và chớ đụng đến vật chi thuộc về họ, e các ngươi sẽ chết vì những tội của họ chăng.
27ประชาชนจึงออกไปให้ห่างจากเต็นท์ของโคราห์ ดาธาน และอาบีรัมทุกด้าน ดาธานกับอาบีรัมออกมายืนที่ทางเข้าเต็นท์ของตน พร้อมกับภรรยา บุตร และลูกเล็ก ๆ
27Vậy, dân sự dan ra khỏi tứ phía chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram. Đa-than và A-bi-ram ra đứng tại cửa trại với vợ, con trai và con nít mình.
28โมเสสพูดว่า “เหตุการณ์ต่อไปนี้จะทำให้พวกเจ้ารู้ว่าพระยาห์เวห์ทรงส่งข้าพเจ้ามาทำสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด และข้าพเจ้าไม่ได้คิดขึ้นเอง
28Môi-se bèn nói rằng: Nhờ điều nầy các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va có sai ta đặng làm các điều nầy, và ta chẳng làm sự chi tự ta.
29ถ้าคนเหล่านี้ตายไปอย่างมนุษย์ทั่วไป หรือประสบชะตาอย่างที่มนุษย์ทุกคนประสบ ก็แสดงว่าพระยาห์เวห์ไม่ได้ทรงส่งข้าพเจ้ามา
29Nếu các kẻ đó chết như mọi người khác chết, nếu họ đồng chịu số phận chung như mọi người, thì Đức Giê-hô-va không có sai ta.
30แต่ถ้าพระยาห์เวห์ทรงทำสิ่งใหม่ และพื้นดินอ้าปากกลืนพวกเขากับทุกสิ่งที่เป็นของพวกเขา และพวกเขาลงไปยังเชโอลทั้งเป็น พวกเจ้าก็จะเข้าใจว่าคนเหล่านี้ได้ดูหมิ่นพระยาห์เวห์”
30Nhưng nếu Đức Giê-hô-va làm một sự thật mới, nếu đất hả miệng ra nuốt họ và mọi món chi thuộc về họ, nếu họ còn đang sống mà xuống âm phủ, thì các ngươi sẽ biết rằng những người nầy có khinh bỉ Đức Giê-hô-va.
31ทันทีที่โมเสสพูดถ้อยคำทั้งหมดนี้จบ พื้นดินใต้พวกเขาก็แยกออก
31Vừa khi Môi-se nói dứt các lời nầy, đất ngay dưới chân họ bèn nứt ra;
32แผ่นดินอ้าปากกลืนพวกเขา พร้อมกับครัวเรือนของพวกเขา คนทั้งหมดของโคราห์ และทรัพย์สินทั้งหมด
32hả miệng nuốt họ, gia quyến và hết thảy phe Cô-rê cùng tài sản của chúng nó.
33พวกเขากับทุกสิ่งที่เป็นของพวกเขาลงไปยังเชโอลทั้งเป็น แล้วแผ่นดินก็ปิดทับพวกเขา พวกเขาจึงพินาศไปจากท่ามกลางที่ประชุม
33Các người đó còn đang sống và mọi vật chi thuộc về họ đều xuống âm phủ; đất lấp lại và chúng nó bị diệt khỏi hội chúng.
34ชาวอิสราเอลทั้งหมดที่อยู่รอบ ๆ ต่างวิ่งหนีเมื่อได้ยินเสียงร้องของพวกเขา เพราะต่างพูดกันว่า “แผ่นดินอาจกลืนพวกเราด้วย!”
34Cả Y-sơ-ra-ên ở xung quanh nghe tiếng họ la, đều chạy trốn, vì nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, kẻo đất nuốt chúng ta chăng!
35ไฟออกมาจากพระยาห์เวห์และเผาผลาญชาย 250 คนที่ถวายเครื่องหอม
35Rồi một ngọn lửa từ Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa hai trăm năm mươi người đã dâng hương.
36พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
36Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
37“จงบอกเอเลอาซาร์บุตรอาโรนปุโรหิต ให้เก็บกระถางเผาเครื่องหอมออกจากกองเพลิง และเทไฟที่อยู่ในกระถางเหล่านั้นทิ้งให้ไกลจากค่าย เพราะกระถางเหล่านั้นเป็นของบริสุทธิ์
37Hãy nói với Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, biểu lượm các lư hương ra khỏi chỗ lửa cháy, và đổ lửa của các lư hương nơi xa, vì lư hương đã nên thánh.
38กระถางเหล่านั้นเป็นของคนที่ทำบาปจนต้องเสียชีวิต จงตีแผ่ให้เป็นแผ่นโลหะใช้หุ้มแท่นบูชา เพราะพวกเขาได้นำมาถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์ กระถางเหล่านั้นจึงเป็นของบริสุทธิ์ และจะเป็นหมายสำคัญแก่ชาวอิสราเอล”
38Còn những lư hương của các người đã phạm tội cùng sanh mạng mình, người ta phải lấy làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ. Bởi các lư hương đã dâng trước mặt Đức Giê-hô-va đã thành thánh; những tấm dát đó sẽ dùng làm một dấu cho dân Y-sơ-ra-ên.
39เอเลอาซาร์ปุโรหิตจึงนำกระถางทองสัมฤทธิ์ซึ่งคนที่ถูกไฟเผาได้นำมาถวาย แล้วให้ตีแผ่ใช้หุ้มแท่นบูชา
39Vậy, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, lấy những lư hương bằng đồng của các người bị thiêu đã dâng lên, và người ta làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ.
40เพื่อเป็นเครื่องเตือนความจำแก่ชาวอิสราเอลว่า ห้ามบุคคลภายนอกซึ่งไม่ใช่เชื้อสายของอาโรนเข้ามาใกล้เพื่อเผาเครื่องหอมต่อหน้าพระยาห์เวห์ มิฉะนั้นเขาจะเป็นเหมือนโคราห์กับกลุ่มผู้ติดตามของเขา ทั้งหมดนี้เป็นไปตามที่พระยาห์เวห์ตรัสแก่เอเลอาซาร์ผ่านโมเสส
40Aáy là một kỷ niệm cho dân Y-sơ-ra-ên, để người nào ngoại dòng A-rôn chớ đến gần đặng xông hương trước mặt Đức Giê-hô-va, kẻo e đồng số phận cùng Cô-rê và bè đảng người, theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
41แต่วันรุ่งขึ้น ชุมนุมชนอิสราเอลทั้งหมดบ่นต่อว่าโมเสสกับอาโรนว่า “พวกเจ้าได้ฆ่าประชาชนของพระยาห์เวห์!”
41Ngày mai, cả hội dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm cùng Môi-se và A-rôn mà rằng: Hai người đã làm chết dân của Đức Giê-hô-va.
42เมื่อชุมนุมชนรวมตัวกันต่อต้านโมเสสกับอาโรน พวกเขาหันไปมองเต็นท์นัดพบ เมฆปกคลุมเต็นท์นั้น และพระสิริของพระยาห์เวห์ปรากฏ
42Khi hội chúng đang hiệp nhau nghịch cùng Môi-se và A-rôn, thì ngó về hướng hội mạc, xảy thấy trụ mây bao phủ hội mạc, và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra.
43โมเสสกับอาโรนไปยืนที่ด้านหน้าเต็นท์นัดพบ
43Môi-se và A-rôn đến đứng trước hội mạc,
44พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
44Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
45“ออกไปให้ห่างจากชุมนุมชนนี้ เพื่อเราจะทำลายพวกเขาให้หมดในชั่วพริบตา!” โมเสสกับอาโรนจึงหมอบซบหน้าลง
45Hãy dan ra khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát. Nhưng hai người sấp mặt xuống đất,
46โมเสสพูดกับอาโรนว่า “จงนำกระถางของเจ้ามา ใส่ไฟจากแท่นบูชาและเครื่องหอมลงไป รีบนำไปหาชุมนุมชนและทำพิธีลบมลทินบาปให้พวกเขา เพราะความโกรธของพระยาห์เวห์ได้ปะทุขึ้นแล้ว! ภัยพิบัติได้เริ่มขึ้น”
46rồi Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Hãy cầm lấy lư hương để lửa từ trên bàn thờ vào, bỏ hương lên trên, mau mau đi đến hội chúng và làm lễ chuộc tội cho họ; vì sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va đã nổi lên, và tai vạ đã phát khởi.
47อาโรนทำตามที่โมเสสบอกและวิ่งเข้าไปท่ามกลางที่ประชุม ภัยพิบัติได้เริ่มขึ้นท่ามกลางประชาชนแล้ว เขาใส่เครื่องหอมลงไปและทำพิธีลบมลทินบาปให้ประชาชน
47A-rôn bèn cầm lấy lư hương y như Môi-se đã biểu, chạy đến giữa hội chúng; kìa, tai vạ đã phát khởi giữa dân sự. A-rôn bèn bỏ hương vào, và làm lễ chuộc tội cho dân sự.
48เขายืนอยู่ระหว่างคนตายกับคนเป็น แล้วภัยพิบัติก็ยุติลง
48Người đứng giữa kẻ chết và kẻ sống, thì tai vạ bèn ngừng lại.
49คนที่เสียชีวิตด้วยภัยพิบัติมี 14,700 คน นอกเหนือจากผู้ที่ตายเพราะเรื่องของโคราห์
49Có mười bốn ngàn bảy trăm người chết vì tai vạ nầy, trừ ra những kẻ đã bị chết vì cớ Cô-rê.
50อาโรนกลับมาหาโมเสสที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ และภัยพิบัติก็หยุดลง
50Đoạn, A-rôn trở về cùng Môi-se tại cửa hội mạc, rồi tai vạ ngừng lại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.