กันดารวิถี 26
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลังจากเกิดภัยพิบัติ พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสและเอเลอาซาร์ลูกชายของอาโรนปุโรหิตว่า
1Xảy sau tai vạ nầy, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, thầy tế lễ, mà rằng:
2“จงทำสำมะโนชุมนุมชนชาวอิสราเอลทั้งหมด แยกตามวงศ์วานฝ่ายบิดา โดยนับทุกคนตั้งแต่อายุ 20 ปีขึ้นไปที่ออกรบในอิสราเอลได้”
2Hãy dựng sổ cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo tông tộc của họ, tức là hết thảy người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được.
3โมเสสกับเอเลอาซาร์ปุโรหิตพูดกับพวกเขาในที่ราบโมอับริมแม่น้ำจอร์แดนตรงข้ามเมืองเยรีโคว่า
3Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng dân Y-sơ-ra-ên trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
4“จงทำสำมะโนทุกคนตั้งแต่อายุ 20 ปีขึ้นไป ตามที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชาโมเสสและชาวอิสราเอล” ต่อไปนี้คือผู้ที่ออกมาจากแผ่นดินอียิปต์
4Hãy tu bộ dân sự từ hai mươi tuổi sắp lên, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên, mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
5รูเบนเป็นบุตรหัวปีของอิสราเอล ลูกหลานของรูเบนมีดังนี้ จากฮาโนค คือตระกูลฮาโนค จากปัลลู คือตระกูลปัลลู
5Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên. Con trai Ru-bên là Hê-nóc; do nơi người sanh ra họ Hê-nóc; do nơi Pha-lu sanh họ Pha-lu;
6จากเฮสโรน คือตระกูลเฮสโรน จากคารมี คือตระกูลคารมี
6do nơi Hết-rôn sanh họ Hết-rôn; do nơi Cạt-mi sanh ra họ Cạt-mi.
7เหล่านี้คือตระกูลของเผ่ารูเบน ผู้ที่นับได้มี 43,730 คน
7Đó là các họ của Ru-bên, và những tên người mà người ta tu bộ, cộng được bốn mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi.
8ลูกชายของปัลลูคือเอลีอับ
8Con trai Pha-lu là Ê-li-áp.
9ลูกชายของเอลีอับคือเนมูเอล ดาธาน และอาบีรัม ดาธานกับอาบีรัมทั้งสองคนนี้เป็นผู้ที่ได้รับเรียกเข้าที่ประชุม แต่พวกเขากบฏต่อโมเสสและอาโรนร่วมกับกลุ่มของโคราห์ เมื่อกลุ่มนั้นกบฏต่อพระยาห์เวห์
9Các con trai của Ê-li-áp là Nê-mu-ên, Đa-than và A-bi-ram. Aáy là Đa-than và A-bi-ram nầy, trưởng của hội chúng dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn, tại phe đảng Cô-rê, khi họ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va.
10แผ่นดินอ้าปากกลืนพวกเขากับโคราห์ เมื่อกลุ่มนั้นตายและไฟเผาผลาญชาย 250 คน คนเหล่านั้นจึงกลายเป็นเครื่องหมายเตือน
10Aáy, khi đất hả miệng ra nuốt hai người và Cô-rê cùng những kẻ đã hiệp đảng chết luôn, lúc lửa thiêu nuốt hai trăm rưởi người; họ làm gương như vậy.
11แต่ลูกหลานของโคราห์ไม่ได้ตาย
11Nhưng các con trai Cô-rê không chết.
12ลูกหลานของสิเมโอนแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากเนมูเอล คือตระกูลเนมูเอล จากยามีน คือตระกูลยามีน จากยาคีน คือตระกูลยาคีน
12Các con trai Si-mê-ôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Nê-mu-ên sanh ra họ Nê-mu-ên; do nơi Gia-min sanh ra họ Gia-min; do nơi Gia-kin sanh ra họ Gia-kin;
13จากเศราห์ คือตระกูลเศราห์ จากชาอูล คือตระกูลชาอูล
13do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách; do nơi Sau-lơ sanh ra họ Sau-lơ.
14เหล่านี้คือตระกูลของเผ่าสิเมโอน มี 22,200 คน
14Đó là các họ của Si-mê-ôn: số là hai mươi hai ngàn hai trăm người.
15ลูกหลานของกาดแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากเศโฟน คือตระกูลเศโฟน จากฮักกี คือตระกูลฮักกี จากชูนี คือตระกูลชูนี
15Các con trai của Gát, tùy theo họ hàng mình: do nơi Xê-phôn sanh ra họ Xê-phôn; do nơi Ha-ghi sanh ra họ Ha-ghi; do nơi Su-ni sanh ra họ Su-ni;
16จากโอสนี คือตระกูลโอสนี จากเอรี คือตระกูลเอรี
16do nơi Oùc-ni sanh ra họ Oùc-ni; do nơi Ê-ri sanh ra họ Ê-ri;
17จากอาโรด คือตระกูลอาโรด จากอาเรลี คือตระกูลอาเรลี
17do nơi A-rốt sanh ra họ A-rốt; do nơi A-rê-li sanh ra họ A-rê-li.
18เหล่านี้คือตระกูลลูกหลานของกาด ผู้ที่นับได้มี 40,500 คน
18Đó là các họ của những con trai Gát, tùy theo tu bộ: số là bốn mươi ngàn năm trăm người.
19ลูกชายของยูดาห์คือเอร์กับโอนัน ทั้งสองเสียชีวิตในแผ่นดินคานาอัน
19Các con trai Giu-đa: Ê-rơ và Ô-nan; nhưng Ê-rơ và Ô-nan đã qua đời tại xứ Ca-na-an.
20ลูกหลานของยูดาห์แบ่งตามตระกูลดังนี้ จากเชลาห์ คือตระกูลเชลาห์ จากเปเรศ คือตระกูลเปเรศ จากเศราห์ คือตระกูลเศราห์
20Các con trai Giu-đa, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-la sanh ra họ Sê-la; do nơi Phê-rết sanh ra họ Phê-rết; do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách.
21ลูกหลานของเปเรศมีดังนี้ จากเฮสโรน คือตระกูลเฮสโรน จากฮามูล คือตระกูลฮามูล
21Các con trai của Pha-rết: do nơi Hết-rôn sanh ra họ Hết-rôn; do nơi Ha-mun sanh ra họ Ha-mun.
22เหล่านี้คือตระกูลของยูดาห์ ผู้ที่นับได้มี 76,500 คน
22Đó là các họ của Giu-đa, tùy theo tu bộ: số là bảy mươi sáu ngàn năm trăm người.
23ลูกหลานของอิสสาคาร์แบ่งตามตระกูลดังนี้ จากโทลา คือตระกูลโทลา จากปูวาห์ คือตระกูลปูนี
23Các con trai Y-sa-ca, tùy theo họ hàng mình: do nơi Thô-la sanh ra họ Thô-la; do nơi Phu-va sanh ra họ Phu-va;
24จากยาชูบ คือตระกูลยาชูบ จากชิมโรน คือตระกูลชิมโรน
24do nơi Gia-súp sanh ra họ Gia-súp; do nơi Sim-rôn sanh ra họ Sim-rôn.
25เหล่านี้คือตระกูลของอิสสาคาร์ ผู้ที่นับได้มี 64,300 คน
25Đó là các họ Y-sa-ca, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn ba trăm người.
26ลูกหลานของเศบูลุนแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากเสเรด คือตระกูลเสเรด จากเอโลน คือตระกูลเอโลน จากยาห์เลเอล คือตระกูลยาห์เลเอล
26Các con trai Sa-bu-lôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-rết sanh ra họ Sê-rết; do nơi Ê-lôn sanh ra họ Ê-lôn; do nơi Gia-lê-ên sanh ra họ Gia-lê-ên.
27เหล่านี้คือตระกูลของเผ่าเศบูลุน ผู้ที่นับได้มี 60,500 คน
27Đó là các họ của Sa-bu-lôn tùy theo tu bộ: số là sáu mươi ngàn năm trăm người.
28ลูกหลานของโยเซฟแบ่งตามตระกูล คือมนัสเสห์กับเอฟราอิม
28Các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình, là Ma-na-se và Eùp-ra-im.
29ลูกหลานของมนัสเสห์มีดังนี้ จากมาคีร์ คือตระกูลมาคีร์ มาคีร์เป็นบิดาของกิเลอาด และจากกิเลอาด คือตระกูลกิเลอาด
29Các con trai Ma-na-se: do nơi Ma-ki sanh ra họ Ma-ki, Ma-ki sanh Ga-la-át: do nơi Ga-la-át sanh ra họ Ga-la-át.
30ลูกหลานของกิเลอาดมีดังนี้ จากอีเอเซอร์ คือตระกูลอีเอเซอร์ จากเฮเลค คือตระกูลเฮเลค
30Nầy là các con trai Ga-la-át: do nơi Giê-xe sanh ra họ Giê-xe; do nơi Hê-léc sanh ra họ Hê-léc;
31จากอัสรีเอล คือตระกูลอัสรีเอล จากเชเคม คือตระกูลเชเคม
31do nơi Aùch-ri-ên sanh ra họ Aùch-ri-ên; do nơi Si-chem sanh ra họ Si-chem;
32จากเชมิดา คือตระกูลเชมิดา จากเฮเฟอร์ คือตระกูลเฮเฟอร์
32do nơi Sê-mi-đa sanh ra họ Sê-mi-đa; do nơi Hê-phe sanh ra họ Hê-phe.
33เศโลเฟหัดลูกชายของเฮเฟอร์ไม่มีลูกชาย มีแต่ลูกสาว ลูกสาวของเศโลเฟหัดชื่อมาห์ลาห์ โนอาห์ โฮกลาห์ มิลคาห์ และทีรซาห์
33Vả, Xê-lô-phát, con trai Hê-phe, không có con trai, nhưng có con gái. Tên các con gái Xê-lô-phát là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
34เหล่านี้คือตระกูลของมนัสเสห์ ผู้ที่นับได้มี 52,700 คน
34Đó là các họ Ma-na-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi hai ngàn bảy trăm người.
35ลูกหลานของเอฟราอิมแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากชูเธลาห์ คือตระกูลชูเธลาห์ จากเบเคอร์ คือตระกูลเบเคอร์ จากทาฮาน คือตระกูลทาฮาน
35Nầy là các con trai Eùp-ra-im, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-thê-lách sanh ra họ Su-thê-lách; do nơi Bê-ke sanh ra họ Bê-ke; do nơi Tha-chan sanh ra họ Tha-chan.
36ลูกหลานของชูเธลาห์มีดังนี้ จากเอราน คือตระกูลเอราน
36Nầy là con trai của Su-thê-lách: do nơi Ê-ran sanh ra họ Ê-ran.
37เหล่านี้คือตระกูลลูกหลานของเอฟราอิม ผู้ที่นับได้มี 32,500 คน เหล่านี้คือลูกหลานของโยเซฟแบ่งตามตระกูล
37Đó là họ của các con trai Eùp-ra-im, tùy theo tu bộ: số là ba mươi hai ngàn năm trăm người. Aáy là các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình vậy.
38ลูกหลานของเบนยามินแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากเบลา คือตระกูลเบลา จากอัชเบล คือตระกูลอัชเบล จากอาหิรัม คือตระกูลอาหิรัม
38Các con trai Bên gia-min, tùy theo họ hàng mình: do nơi Bê-la sanh ra họ Bê-la; do nơi Aùch-bên sanh ra họ Aùch-bên, do nơi A-chi-ram sanh ra họ A-chi-ram;
39จากเชฟูฟาม คือตระกูลชูฟาม จากฮูฟาม คือตระกูลฮูฟาม
39do nơi Sê-phu-pham sanh ra họ Sê-phu-pham; do nơi Hu-pham sanh ra họ Hu-pham.
40ลูกชายของเบลาคืออาร์ดกับนาอามาน จากอาร์ด คือตระกูลอาร์ด จากนาอามาน คือตระกูลนาอามาน
40Các con trai Bê-la là A-rết và Na-a-man; do nơi A-rết sanh ra họ A-rết; do nơi Na-a-man sanh ra họ Na-a-man.
41เหล่านี้คือลูกหลานของเบนยามินแบ่งตามตระกูล ผู้ที่นับได้มี 45,600 คน
41Đó là các con trai Bên-gia-min, tùy theo họ hàng và tùy theo tu bộ: số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm người.
42ลูกหลานของดานแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากชูฮาม คือตระกูลชูฮาม เหล่านี้คือตระกูลของดานแบ่งตามตระกูล
42Nầy là các con trai của Đan, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-cham sanh ra họ Su-cham. Đó là họ của Đan;
43ตระกูลชูฮามทั้งหมด ผู้ที่นับได้มี 64,400 คน
43họ Su-cham, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn bốn trăm người.
44ลูกหลานของอาเชอร์แบ่งตามตระกูลดังนี้ จากอิมนาห์ คือตระกูลอิมนาห์ จากอิชวี คือตระกูลอิชวี จากเบรีอาห์ คือตระกูลเบรีอาห์
44Các con trai A-se, tùy theo họ hàng mình: do nơi Di-ma sanh ra họ Di-ma; do nơi Dích-vi sanh ra họ Dích-vi; do nơi Bê-ri-a sanh ra họ Bê-ri-a.
45ในบรรดาลูกหลานของเบรีอาห์ จากเฮเบอร์ คือตระกูลเฮเบอร์ จากมัลคีเอล คือตระกูลมัลคีเอล
45Các con trai Bê-ri-a: do nơi Hê-be sanh ra họ Hê-be; do nơi Manh-ki-ên sanh ra họ Manh-ki-ên.
46ลูกสาวของอาเชอร์ชื่อเสราห์
46Tên của con gái A-se là Sê-rách.
47เหล่านี้คือตระกูลลูกหลานของอาเชอร์ ผู้ที่นับได้มี 53,400 คน
47Đó là những họ của các con trai A-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
48ลูกหลานของนัฟทาลีแบ่งตามตระกูลดังนี้ จากยาห์เซเอล คือตระกูลยาห์เซเอล จากกูนี คือตระกูลกูนี
48Các con trai Nép-ta-li, tùy theo họ hàng mình: do nơi Giát-sê-ên sanh ra họ Giát-sê-ên; do nơi Gu-ni sanh ra họ Gu-ni;
49จากเยเซอร์ คือตระกูลเยเซอร์ จากชิลเลม คือตระกูลชิลเลม
49do nơi Dít-se sanh ra họ Dít-se: do nơi Si-lem sanh ra họ Si-lem.
50เหล่านี้คือตระกูลของนัฟทาลีแบ่งตามตระกูล ผู้ที่นับได้มี 45,400 คน
50Đó là các họ của Nép-ta-li, tùy theo họ hàng và tu bộ mình: số là bốn mươi lăm ngàn bốn trăm người.
51ชาวอิสราเอลที่นับได้มีทั้งหมด 601,730 คน
51Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ lại: số là sáu trăm một ngàn bảy trăm ba mươi người.
52พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
52Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
53“จงแบ่งแผ่นดินให้คนเหล่านี้เป็นมรดกตามจำนวนคนที่ขึ้นทะเบียน
53Phải tùy theo số các danh mà chia xứ ra cho những người nầy làm sản nghiệp;
54กลุ่มที่มีคนมาก เจ้าต้องมอบส่วนมรดกให้มาก ส่วนกลุ่มที่มีคนน้อย เจ้าต้องมอบส่วนมรดกให้น้อย แต่ละกลุ่มต้องได้รับส่วนมรดกตามจำนวนผู้ที่นับได้
54chi phái nào số dân đông thì ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn, chi phái nào số dân ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn, tức là phải cho mỗi chi phái sản nghiệp mình cân phân cùng số tu bộ.
55ถึงกระนั้น ต้องแบ่งแผ่นดินโดยการจับฉลาก ให้พวกเขารับมรดกตามชื่อเผ่าของบรรพบุรุษ
55Nhưng phải bắt thăm mà chia xứ ra; dân Y-sơ-ra-ên sẽ lãnh phần sản nghiệp mình theo tên của các chi phái tổ tông.
56ต้องแบ่งมรดกระหว่างกลุ่มใหญ่กับกลุ่มเล็กตามผลการจับฉลาก”
56Phải tùy sự bắt thăm mà chia sản nghiệp ra cho mỗi chi phái, hoặc số dân đông hay ít.
57ต่อไปนี้คือชาวเลวีที่นับได้แบ่งตามตระกูล จากเกอร์โชน คือตระกูลเกอร์โชน จากโคฮาท คือตระกูลโคฮาท จากเมรารี คือตระกูลเมรารี
57Nầy là người Lê-vi mà người ta tu bộ lại, tùy theo họ hàng mình: do nơi Ghẹt-sôn sanh ra họ Ghẹt-sôn; do nơi Kê-hát sanh ra họ Kê-hát; do nơi Mê-ra-ri sanh ra họ Mê-ra-ri.
58ต่อไปนี้คือตระกูลของเลวี ได้แก่ ตระกูลลิบนี ตระกูลเฮโบรน ตระกูลมาห์ลี ตระกูลมูชี และตระกูลโคราห์ โคฮาทเป็นบิดาของอัมราม
58Nầy là các họ Lê-vi: họ Líp-ni, họ Hếp-rôn, họ Mách-li, họ Mu-si, họ Cô-rê. Vả, Kê-hát sanh Am-ram.
59ภรรยาของอัมรามชื่อโยเคเบด เป็นลูกสาวของเลวีที่เกิดในอียิปต์ นางให้กำเนิดอาโรน โมเสส และมิเรียมซึ่งเป็นพี่น้องของทั้งสองแก่อัมราม
59Tên vợ Am-ram là Giô-kê-bết, con gái của Lê-vi, sanh trong xứ Ê-díp-tô; nàng sanh cho Am-ram, A-rôn, Môi-se và chị của hai người là Mi-ri-am.
60อาโรนมีลูกคือนาดับ อาบีฮู เอเลอาซาร์ และอิธามาร์
60Còn A-rôn sanh Na-đáp và A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.
61นาดับกับอาบีฮูเสียชีวิตเมื่อพวกเขาถวายไฟที่ไม่ได้รับอนุญาตต่อหน้าพระยาห์เวห์
61Nhưng Na-đáp và A-bi-hu chết trong khi dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va.
62ชายชาวเลวีที่นับได้ตั้งแต่อายุ 1 เดือนขึ้นไปมี 23,000 คน พวกเขาไม่ได้ถูกนับรวมกับชาวอิสราเอล เพราะไม่ได้รับส่วนมรดกท่ามกลางชาวอิสราเอล
62Những nam đinh mà người ta tu bộ từ một tháng sắp lên, cộng được hai mươi ba ngàn; vì người Lê-vi không được kể vào số tu bộ của dân Y-sơ-ra-ên, bởi người Lê-vi không được phần sản nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.
63คนเหล่านี้คือผู้ที่โมเสสกับเอเลอาซาร์ปุโรหิตนับไว้ เมื่อทั้งสองทำสำมะโนชาวอิสราเอลในที่ราบโมอับริมแม่น้ำจอร์แดนตรงข้ามเมืองเยรีโค
63Đó là sự tu bộ mà Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm về dân Y-sơ-ra-ên trong đồng bằng Mô-áp gần Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
64แต่ในกลุ่มนี้ไม่มีชายคนใดซึ่งโมเสสกับอาโรนปุโรหิตเคยนับไว้ เมื่อทั้งสองทำสำมะโนชาวอิสราเอลในถิ่นทุรกันดารซีนาย
64Trong các người nầy không có một ai thuộc về bọn mà Môi-se và A-rôn, thầy tế lễ, đã kiểm soát khi hai người tu bộ dân Y-sơ-ra-ên tại đồng vắng Si-na-i.
65เพราะพระยาห์เวห์ตรัสถึงพวกเขาว่า “พวกเขาจะต้องตายในถิ่นทุรกันดารอย่างแน่นอน” ไม่มีชายคนใดในพวกเขาเหลืออยู่ นอกจากคาเลบลูกชายของเยฟุนเนห์กับโยชูวาลูกชายของนูน
65Vì Đức Giê-hô-va có phán về bọn đó rằng: Chúng nó hẳn sẽ chết trong đồng vắng! Vậy, chẳng còn lại một tên, trừ ra Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai Nun.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.