กันดารวิถี 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในวันที่โมเสสตั้งพลับพลาเสร็จ เขาได้เจิมและชำระพลับพลากับเครื่องใช้ทั้งหมดให้บริสุทธิ์ ทั้งเจิมและชำระแท่นบูชากับภาชนะทั้งหมดให้บริสุทธิ์
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2บรรดาผู้นำอิสราเอลซึ่งเป็นหัวหน้าวงศ์วานฝ่ายบิดาได้นำเครื่องถวายมา คนเหล่านี้เป็นผู้นำของเผ่าต่าง ๆ และดูแลผู้ที่ถูกนับไว้
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3พวกเขานำเครื่องถวายมาต่อหน้าพระยาห์เวห์ คือเกวียนมีหลังคา 6 เล่มกับโค 12 ตัว ผู้นำทุก 2 คนถวายเกวียน 1 เล่ม และแต่ละคนถวายโค 1 ตัว พวกเขานำสิ่งเหล่านี้มาถวายหน้าพลับพลา
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5“จงรับสิ่งเหล่านี้จากพวกเขา เพื่อนำไปใช้ในงานรับใช้ของเต็นท์นัดพบ แล้วมอบแก่ชาวเลวีแต่ละคนตามงานรับใช้ของเขา”
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6โมเสสจึงรับเกวียนกับโค และมอบให้ชาวเลวี
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7เขามอบเกวียน 2 เล่มกับโค 4 ตัวแก่ลูกหลานเกอร์โชน ตามงานรับใช้ของพวกเขา
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8เขามอบเกวียน 4 เล่มกับโค 8 ตัวแก่ลูกหลานเมรารี ตามงานรับใช้ของพวกเขาภายใต้การควบคุมของอิธามาร์บุตรอาโรนปุโรหิต
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9แต่เขาไม่ได้มอบสิ่งใดแก่ลูกหลานโคฮาท เพราะงานรับใช้เกี่ยวกับสถานบริสุทธิ์เป็นหน้าที่ของพวกเขา และพวกเขาต้องแบกสิ่งบริสุทธิ์เหล่านั้นบนบ่า
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10บรรดาผู้นำนำเครื่องถวายมาสำหรับพิธีถวายแท่นบูชาในวันที่แท่นนั้นได้รับการเจิม พวกเขานำเครื่องถวายมาวางไว้หน้าแท่นบูชา
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ให้ผู้นำแต่ละคนนำเครื่องถวายของตนมาสำหรับพิธีถวายแท่นบูชา คนละวัน”
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12ผู้ที่นำเครื่องถวายมาในวันที่ 1 คือนาห์โชนบุตรอัมมีนาดับ จากเผ่ายูดาห์
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13เครื่องถวายของเขาคือ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของนาห์โชนบุตรอัมมีนาดับ
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18ในวันที่ 2 เนธันเอลบุตรศุอาร์ ผู้นำเผ่าอิสสาคาร์ ได้นำเครื่องถวายมา
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19สิ่งที่เขานำมาถวายคือ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเนธันเอลบุตรศุอาร์
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24ในวันที่ 3 เอลีอับบุตรเฮโลน ผู้นำชาวเศบูลุน
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเอลีอับบุตรเฮโลน
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30ในวันที่ 4 เอลีซูร์บุตรเชเดอูร์ ผู้นำชาวรูเบน
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเอลีซูร์บุตรเชเดอูร์
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36ในวันที่ 5 เชลูมิเอลบุตรศูริชัดได ผู้นำชาวสิเมโอน
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเชลูมิเอลบุตรศูริชัดได
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42ในวันที่ 6 เอลียาสาฟบุตรเดอูเอล ผู้นำชาวกาด
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเอลียาสาฟบุตรเดอูเอล
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48ในวันที่ 7 เอลีชามาบุตรอัมมีฮูด ผู้นำชาวเอฟราอิม
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของเอลีชามาบุตรอัมมีฮูด
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54ในวันที่ 8 กามาลิเอลบุตรเปดาห์ซูร์ ผู้นำชาวมนัสเสห์
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของกามาลิเอลบุตรเปดาห์ซูร์
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60ในวันที่ 9 อาบีดันบุตรกิเดโอนี ผู้นำชาวเบนยามิน
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของอาบีดันบุตรกิเดโอนี
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66ในวันที่ 10 อาหิเยเซอร์บุตรอัมมีชัดได ผู้นำชาวดาน
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของอาหิเยเซอร์บุตรอัมมีชัดได
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72ในวันที่ 11 ปากีเอลบุตรโอคราน ผู้นำชาวอาเชอร์
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของปากีเอลบุตรโอคราน
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78ในวันที่ 12 อาหิราบุตรเอนัน ผู้นำชาวนัฟทาลี
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79ได้นำเครื่องถวายมาดังนี้ ถาดเงิน 1 ใบ หนัก 130 เชเขล ชามเงิน 1 ใบ หนัก 70 เชเขลตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ ภาชนะทั้ง 2 ใบบรรจุแป้งละเอียดเคล้าน้ำมันสำหรับเป็นเครื่องธัญบูชา
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80ทัพพีทองคำ 1 คัน หนัก 10 เชเขล บรรจุเครื่องหอม
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81โคหนุ่ม 1 ตัว แกะตัวผู้ 1 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องเผาบูชา
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82แพะตัวผู้ 1 ตัว สำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83และสำหรับเครื่องสันติบูชา มีโค 2 ตัว แกะตัวผู้ 5 ตัว แพะตัวผู้ 5 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 5 ตัว นี่คือเครื่องถวายของอาหิราบุตรเอนัน
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84นี่คือเครื่องถวายสำหรับพิธีถวายแท่นบูชาในวันที่แท่นนั้นได้รับการเจิม ซึ่งบรรดาผู้นำอิสราเอลนำมาถวาย ได้แก่ ถาดเงิน 12 ใบ ชามเงิน 12 ใบ และทัพพีทองคำ 12 คัน
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85ถาดเงินแต่ละใบหนัก 130 เชเขล ชามแต่ละใบหนัก 70 เชเขล น้ำหนักเงินทั้งหมดของภาชนะเหล่านี้รวม 2,400 เชเขล ตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86ทัพพีทองคำ 12 คันที่บรรจุเครื่องหอม แต่ละคันหนัก 10 เชเขล ตามเชเขลมาตรฐานของสถานบริสุทธิ์ น้ำหนักทองคำทั้งหมดของทัพพีรวม 120 เชเขล
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87สัตว์ทั้งหมดสำหรับเครื่องเผาบูชา ได้แก่ โคหนุ่ม 12 ตัว แกะตัวผู้ 12 ตัว ลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 12 ตัว พร้อมกับเครื่องธัญบูชาที่คู่กัน และแพะตัวผู้ 12 ตัวสำหรับเป็นเครื่องบูชาชำระบาป
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88สัตว์ทั้งหมดสำหรับเครื่องสันติบูชา ได้แก่ โค 24 ตัว แกะตัวผู้ 60 ตัว แพะตัวผู้ 60 ตัว และลูกแกะตัวผู้อายุ 1 ปี 60 ตัว นี่คือเครื่องถวายสำหรับพิธีถวายแท่นบูชาหลังจากแท่นนั้นได้รับการเจิม
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89เมื่อโมเสสเข้าไปในเต็นท์นัดพบเพื่อพูดกับพระยาห์เวห์ เขาได้ยินเสียงของพระองค์ตรัสกับเขาจากเหนือฝาหีบสำหรับการลบมลทินบาป ซึ่งอยู่บนหีบแห่งพระโอวาท ระหว่างเครูบ 2 ตน และพระองค์ตรัสกับเขา
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.