民数記 7
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1モーセが幕屋を建て終え、幕屋とそのすべての器具に油を注いで聖別し、祭壇とそのすべての器具にも油を注いで聖別した日、
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2イスラエルの指導者たち、すなわち父祖の家の長たちがささげ物を携えて来た。彼らは部族の指導者であり、数えられた者たちを統率していた。
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3彼らは主の前にささげ物を持って来た。それは覆いのある荷車六台と牛十二頭であり、長たち二人につき荷車一台、一人につき牛一頭であった。彼らはそれらを幕屋の前に差し出した。
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4主はモーセに告げられた。
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5「会見の天幕の奉仕に用いるために、彼らからこれらを受け取りなさい。そして、それらをレビ人に、それぞれその奉仕に応じて与えなさい。」
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6モーセは荷車と牛を受け取り、それらをレビ人に与えた。
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7彼は二台の荷車と四頭の牛を、ゲルションの子らに、その奉仕に応じて与えた。
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8彼は四台の荷車と八頭の牛を、祭司アロンの子イタマルの指揮のもとにあるメラリの子らに、その奉仕に応じて与えた。
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9しかし、ケハテの子らには何も与えなかった。聖所の務めを受け持ち、聖なるものを肩に担いで運ぶからである。
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10祭壇に油が注がれた日、指導者たちは祭壇の奉献のためにささげ物を携え、祭壇の前に差し出した。
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11主はモーセに言われた。「祭壇の奉献のため、指導者は一日一人ずつ自分のささげ物をささげる。」
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12最初の日に自分のささげ物をささげたのは、ユダの部族の、アミナダブの子ナフションであった。
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13彼のささげ物は、 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがアミナダブの子ナフションのささげ物であった。
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18第二の日には、イッサカルの指導者、ツアルの子ネタネルがささげた。
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがツアルの子ネタネルのささげ物であった。
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24第三の日には、ゼブルンの子らの指導者、ヘロンの子エリアブがささげた。
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがヘロンの子エリアブのささげ物であった。
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30第四の日には、ルベンの子らの指導者、シェデウルの子エリツルがささげた。
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがシェデウルの子エリツルのささげ物であった。
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36第五の日には、シメオンの子らの指導者、ツリシャダイの子シェルミエルがささげた。
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがツリシャダイの子シェルミエルのささげ物であった。
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42第六の日には、ガドの子らの指導者、デウエルの子エリアサフがささげた。
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがデウエルの子エリアサフのささげ物であった。
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48第七の日には、エフライムの子らの指導者、アミフデの子エリシャマがささげた。
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがアミフデの子エリシャマのささげ物であった。
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54第八の日には、マナセの子らの指導者、ペダツルの子ガマリエルがささげた。
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがペダツルの子ガマリエルのささげ物であった。
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60第九の日には、ベニヤミンの子らの指導者、ギデオニの子アビダンがささげた。
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがギデオニの子アビダンのささげ物であった。
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66第十の日には、ダンの子らの指導者、アミシャダイの子アヒエゼルがささげた。
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがアミシャダイの子アヒエゼルのささげ物であった。
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72第十一の日には、アシェルの子らの指導者、オクランの子パギエルがささげた。
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがオクランの子パギエルのささげ物であった。
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78第十二の日には、ナフタリの子らの指導者、エナンの子アヒラがささげた。
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79彼がささげた品は次のとおりである。 重さ百三十シェケルの銀の皿一つ、 聖所のシェケルによる七十シェケルの銀の鉢一つであり、これら二つには、穀物のささげ物として油を混ぜた上質の小麦粉が満たされていた。
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80香で満たされた十シェケルの金のさじ一つ。
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81全焼のささげ物として、若い牛一頭、 雄羊一頭、 一歳の雄の子羊一頭。
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82贖罪のささげ物として、雄山羊一頭。
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83和解のいけにえのささげ物として、牛二頭、雄羊五頭、雄山羊五頭、一歳の雄の子羊五頭。これがエナンの子アヒラのささげ物であった。
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84祭壇に油が注がれた日、イスラエルの指導者たちが祭壇の奉献のためにささげたものは、銀の皿十二、銀の鉢十二、金のさじ十二であった。
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85銀の皿はそれぞれ百三十シェケル、鉢はそれぞれ七十シェケルであった。器の銀はすべて合わせて、聖所のシェケルにより二千四百シェケルであった。
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86香で満たされた十二の金のさじは、聖所のシェケルによりそれぞれ十シェケルであった。さじの金はすべて合わせて、百二十シェケルであった。
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87全焼のささげ物のための牛はすべて合わせて十二頭、雄羊は十二頭、一歳の雄の子羊は十二頭、およびそれらに伴う穀物のささげ物であった。贖罪のささげ物のための雄山羊は十二頭であった。
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88和解のいけにえのささげ物のための牛はすべて合わせて二十四頭、雄羊は六十頭、雄山羊は六十頭、一歳の雄の子羊は六十頭であった。これが祭壇に油が注がれた後の、祭壇の奉献のささげ物であった。
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89モーセが主と語るために会見の天幕に入ると、証しの箱の上にある贖いの座、その二つのケルビムの間から、主の御声が語りかけるのを聞いた。主はそこでモーセに語られた。
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.