民数記 2
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はモーセとアロンに告げられた。
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2「イスラエルの子らは、それぞれ自分の旗のもと、父祖の家の旗印のもとに宿営する。会見の天幕を囲み、少し離れて宿営する。
2Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng trại gần bên ngọn cờ mình, ở dưới bảng hiệu của tông tộc mình, đối ngang nhau vây chung quanh hội mạc.
3東側、日の出る方角には、ユダの宿営の旗に属する者たちが部隊ごとに宿営する。ユダの子らの指導者は、アミナダブの子ナフションである。
3Trại quân Giu-đa sẽ đóng tại hướng đông, về phía mặt trời mọc, với ngọn cờ và những đội ngũ của mình. Quan trưởng của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
4その部隊で数えられた者は、七万四千六百人であった。
4và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.
5その隣にはイッサカルの部族が宿営する。イッサカルの子らの指導者は、ツアルの子ネタネルである。
5Chi phái Y-sa-ca phải đóng trại bên Giu-đa; quan trưởng của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;
6その部隊で数えられた者は、五万四千四百人であった。
6và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.
7ゼブルンの部族。ゼブルンの子らの指導者は、ヘロンの子エリアブである。
7Kế đến chi phái Sa-bu-lôn; quan trưởng của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,
8その部隊で数えられた者は、五万七千四百人であった。
8và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.
9ユダの宿営で数えられた者の総数は、部隊ごとに十八万六千四百人であった。彼らは先頭に立って出発する。
9Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Giu-đa, từng đội ngũ, cộng một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Họ phải đi tiên phong.
10南側には、ルベンの宿営の旗に属する者たちが部隊ごとに宿営する。ルベンの子らの指導者は、シェデウルの子エリツルである。
10Ngọn cờ của trại quân Ru-bên và những đội ngũ mình, phải đóng về hướng nam. Quan trưởng của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu;
11その部隊で数えられた者は、四万六千五百人であった。
11và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.
12その隣にはシメオンの部族が宿営する。シメオンの子らの指導者は、ツリシャダイの子シェルミエルである。
12Chi phái Si-mê-ôn phải đóng trại bên Ru-bên; quan trưởng của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
13その部隊で数えられた者は、五万九千三百人であった。
13và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi chín ngàn ba trăm người.
14ガドの部族。ガドの子らの指導者は、レウエルの子エリアサフである。
14Kế đến chi phái Gát; các quan trưởng của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên;
15その部隊で数えられた者は、四万五千六百五十人であった。
15và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.
16ルベンの宿営で数えられた者の総数は、部隊ごとに十五万一千四百五十人であった。彼らは二番目に出発する。
16Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ru-bên, từng đội ngũ, cộng một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Họ phải đi thứ nhì.
17次に、レビ人の宿営とともに会見の天幕が、各宿営の中央を進む。宿営した順に出発し、それぞれ自分の位置を守って、旗印ごとに進む。
17Sau ấy, hội mạc sẽ đi với trại quân Lê-vi, ở giữa các trại quân khác; trại quân Lê-vi sẽ đi theo thứ tự như đã đóng, mỗi người theo hàng ngũ và theo ngọn cờ mình.
18西側には、エフライムの宿営の旗に属する者たちが部隊ごとに宿営する。エフライムの子らの指導者は、アミフデの子エリシャマである。
18Ngọn cờ của trại quân Eùp-ra-im và những quân đội người phải đóng về hướng tây; quan trưởng của người Eùp-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút;
19その部隊で数えられた者は、四万五百人であった。
19và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi ngàn năm trăm người.
20その隣にはマナセの部族が宿営する。マナセの子らの指導者は、ペダツルの子ガマリエルである。
20Chi phái Ma-na-se phải đóng trại bên Eùp-ra-im; quan trưởng của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
21その部隊で数えられた者は、三万二千二百人であった。
21và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi hai ngàn hai trăm người.
22ベニヤミンの部族。ベニヤミンの子らの指導者は、ギデオニの子アビダンである。
22Kế đến chi phái Bên-gia-min; quan trưởng của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
23その部隊で数えられた者は、三万五千四百人であった。
23và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.
24エフライムの宿営で数えられた者の総数は、部隊ごとに十万八千百人であった。彼らは三番目に出発する。
24Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Eùp-ra-im, từng đội ngũ, cộng một trăm tám ngàn một trăm người. Họ phải đi thứ ba.
25北側には、ダンの宿営の旗に属する者たちが部隊ごとに宿営する。ダンの子らの指導者は、アミシャダイの子アヒエゼルである。
25Ngọn cờ của trại quân Đan và những quân đội họ phải đóng về hướng bắc. Quan trưởng của người Đan là A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
26その部隊で数えられた者は、六万二千七百人であった。
26và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.
27その隣にはアシェルの部族が宿営する。アシェルの子らの指導者は、オクランの子パギエルである。
27Chi phái A-se phải đóng trại bên Đan; quan trưởng của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
28その部隊で数えられた者は、四万一千五百人であった。
28và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.
29ナフタリの部族。ナフタリの子らの指導者は、エナンの子アヒラである。
29Kế đến chi phái Nép-ta-li; quan trưởng của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan;
30その部隊で数えられた者は、五万三千四百人であった。
30và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
31ダンの宿営で数えられた者の総数は、十五万七千六百人であった。彼らはその旗に従って、最後に出発する。」
31Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Đan, cộng một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Họ theo ngọn cờ mình phải đi hậu binh.
32これらが、父祖の家ごとに数えられたイスラエルの子らである。部隊ごとに宿営で数えられた者の総数は、六十万三千五百五十人であった。
32Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ tùy theo tông tộc mình. Trong các trại quân hết thảy người đã kê sổ từng đội ngũ là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi người.
33しかし、主がモーセに命じられたとおり、レビ人はイスラエルの子らの中には数えられなかった。
33Nhưng người Lê-vi không nhập sổ chung với dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
34イスラエルの子らはそのとおりに行った。主がモーセに命じられたとおり、旗印ごとに宿営し、それぞれの氏族、父祖の家ごとに出発した。
34Dân Y-sơ-ra-ên y theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, bèn đóng trại tùy theo ngọn cờ mình, và mỗi người ra đi tùy theo họ hàng và tông tộc mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.