民数記 24
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1バラムは、イスラエルを祝福することが主の御心にかなうと知り、これまでのように占いを求めて行かず、荒野の方へ顔を向けた。
1Ba-la-am thấy rõ Đức Giê-hô-va ưng ban phước cho Y-sơ-ra-ên, thì không cậy đến phù chú như những lần khác; nhưng người xây mặt về hướng đồng vắng,
2バラムが目を上げると、イスラエルが部族ごとに宿営しているのが見えた。そのとき神の霊が彼の上に臨んだ。
2nhướng mắt lên thấy Y-sơ-ra-ên đóng trại từng chi phái, và Thần Đức Chúa Trời cảm động người,
3彼は託宣を述べた。 「ベオルの子バラムの言葉、 目を開かれた男の言葉。
3bèn nói lời ca mình mà rằng: Lời ca của Ba-la-am, con trai Bê-ô, Lời ca của người có mắt mở ra,
4神の言葉を聞く者、 全能者の幻を見る者、 倒れ伏しながらも、目を開かれている者の言葉。
4Lời ca của người nghe lời Đức Chúa Trời, Xem sự hiện thấy của Đấng Toàn năng, Sấp mình xuống và mắt mở ra:
5ヤコブよ、なんと美しいことか、あなたの天幕は。 イスラエルよ、あなたの住まいは。
5Hỡi Gia-cốp! trại ngươi tốt dường bao! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nhà tạm ngươi đẹp biết mấy!
6広がる谷のように、 川辺の園のように、 主が植えられたアロエのように、 水のほとりの杉のように。
6Nó trương ra như trũng núi, Khác nào cánh vườn ở nơi mé sông, Tợ cây trầm hương mà Đức Giê-hô-va đã trồng, Tỉ như cây hương nam ở nơi mé nước.
7水はその桶からあふれ、 その種は豊かな水に潤される。 その王はアガグより高く、 その王国は高く上げられる。
7Nước chảy tràn ngoài thùng chứa, Hột giống của người nhuần tưới dư dật, Vua người sẽ trổi cao hơn A-gát, Nước người được cao lên.
8神は彼をエジプトから導き出された。 彼には野牛のような力がある。 彼は敵対する国々を食い尽くし、 その骨を砕き、 矢で射抜く。
8Đức Chúa Trời đã dẫn người ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Người có sức mạnh như bò rừng, Sẽ nuốt các nước, tức kẻ thù nghịch mình, Bẻ gãy xương chúng nó, đánh chúng nó bằng mũi tên mình.
9彼は身をかがめ、獅子のように伏す。 雌獅子のように。 だれが彼を起こせよう。 あなたを祝福する者は祝福され、 あなたを呪う者は呪われる。」
9Người sụm xuống, nằm như sư tử đực, khác nào sư tử cái: Ai dễ khiến ngồi lên? Phước cho kẻ nào chúc phước ngươi, Rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi.
10バラクはバラムに向かって怒りに燃え、両手を打ち鳴らした。「私は敵を呪わせるためにあなたを呼んだのに、あなたは三度も彼らを祝福した。
10Bấy giờ, Ba-lác nổi giận cùng Ba-la-am, vỗ tay mà nói cùng Ba-la-am rằng: Ta đã thỉnh ngươi đặng rủa sả kẻ thù nghịch ta; nầy, ngươi lại chúc phước cho chúng nó đã ba lần rồi!
11今すぐ自分の所へ逃げ帰れ。私はあなたを大いに厚くもてなすつもりだったが、主がその栄誉をあなたから取り上げられたのだ。」
11Vậy, bây giờ, khá chạy trở về xứ ngươi! Ta đã nói ta sẽ tôn ngươi vinh hiển, nhưng nầy, Đức Giê-hô-va đã cản ngươi nhận lãnh.
12バラムはバラクに言った。「あなたが遣わした使者たちにも、こう申したではありませんか。
12Ba-la-am đáp cùng Ba-lác rằng: Tôi há chẳng có nói cùng các sứ giả vua đã sai đến tôi rằng:
13『たとえバラクが銀と金で満ちた家を私に与えても、主の命令を越えて、自分の思いで良いことも悪いことも行うことはできない。私は主が語られることを語る』と。
13Dầu Ba-lác cho tôi nhà người đầy bạc và vàng, tôi cũng chẳng được vượt qua mạng Đức Giê-hô-va để làm tự ý điều phải hay là điều quấy; tôi phải nói điều chi Đức Giê-hô-va sẽ phán!
14さあ、私は自分の民のもとへ帰ります。しかしその前に、後の日にこの民があなたの民に何をするか、あなたに知らせましょう。」
14Nầy, bây giờ, tôi trở cùng dân tôi, hãy lại, tôi sẽ cáo cho vua biết điều dân nầy ngày sau cùng sẽ làm cho dân sự vua.
15彼は託宣を述べた。 「ベオルの子バラムの言葉、 目を開かれた男の言葉。
15Người bèn nói lời ca mình mà rằng: Lời ca của Ba-la-am, con trai Bê-ô, Lời ca của người có mắt mở ra;
16神の言葉を聞き、 いと高き方の知識を持つ者、 全能者の幻を見、 倒れ伏しながらも目を開かれている者の言葉。
16Lời ca của người nghe lời Đức Chúa Trời, Biết sự tri thức của Đấng Chí cao, Xem sự hiện thấy của Đấng Toàn năng, Sấp mình xuống mà mắt tự mở ra:
17私は彼を見る。しかし今ではない。 彼を見つめる。しかし近くではない。 ヤコブから一つの星が進み出て、 イスラエルから一つの王笏が立ち上がる。 それはモアブのこめかみを打ち砕き、 シェトの子らをことごとく打ち倒す。
17Tôi thấy Người, nhưng chẳng phải bây giờ; Tôi xem Người, nhưng chẳng phải ở gần; Một ngôi sao hiện ra từ Gia-cốp, Một cây phủ việt trồi lên từ Y-sơ-ra-ên; Người sẽ đâm lủng Mô-áp từ đầu nầy tới đầu kia, Hủy diệt dân hay dấy giặc nầy.
18エドムはその所有となり、 敵セイルもその所有となる。 イスラエルは力を現す。
18Người sẽ được Ê-đôm làm cơ nghiệp; Sẽ được Sê-i-rơ, là kẻ thù nghịch mình, làm sản nghiệp. Y-sơ-ra-ên sẽ tỏ ra sự cường thạnh mình.
19ヤコブから支配する者が出て、 町に残る者を滅ぼす。」
19Đấng ra từ Gia-cốp sẽ cầm quyền, Người sẽ diệt những dân sót của thành.
20彼はアマレクを見渡し、託宣を述べた。 「アマレクは国々の初め。 しかし、その終わりは滅びに至る。」
20Ba-la-am cũng thấy A-ma-léc, bèn nói lời ca mình rằng: A-ma-léc đứng đầu các nước; Nhưng sau cùng người sẽ bị diệt vong.
21彼はケニ人を見渡し、託宣を述べた。 「あなたの住まいは堅固で、 巣は岩の上に置かれている。
21Kế đó, Ba-la-am thấy người Kê-nít, bèn nói lời ca mình rằng: Chỗ ở ngươi là bền vững, ì ngươi đóng trong hòn đá.
22しかし、カインは焼き尽くされる。 ついにはアッシュルがおまえを捕らえる。」
22Nhưng Ca-in sẽ bị hư nát, Cho đến khi A-su-rơ bắt dẫn tù ngươi.
23彼は託宣を述べた。 「ああ、神がこれを行われるとき、だれが生き延びられよう。
23Người còn nói lời ca mình rằng: Oâi! khi Đức Chúa Trời đã làm các điều nầy, ai sẽ còn sống?
24船がキティムの岸から来る。 それはアッシュルを苦しめ、エベルを苦しめる。 その者もまた滅びに至る。」
24Nhưng sẽ có những tàu từ gành Kít-tim đến, Hà khắc A-su, hà khắc Hê-be. Rồi chính người cũng sẽ bị tuyệt diệt.
25バラムは立ち上がって自分の所へ帰り、バラクも自分の道を行った。
25Đoạn, Ba-la-am đứng dậy đi về bổn xứ. Ba-lác cũng lên đường.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.