4 Мойсея
Chapter 24
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 24

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І побачив Білеам, що добре в очу в Господа благословити Ізраїля, і не пійшов, як перші рази, на ворожбу, а став лицем до степу.
1Ba-la-am thấy rõ Đức Giê-hô-va ưng ban phước cho Y-sơ-ra-ên, thì không cậy đến phù chú như những lần khác; nhưng người xây mặt về hướng đồng vắng,
2І зняв Білеам очі, та й побачив Ізраїля, що таборивсь по поколїннях своїх, і зійшов на його дух Божий.
2nhướng mắt lên thấy Y-sơ-ra-ên đóng trại từng chi phái, và Thần Đức Chúa Trời cảm động người,
3І почав він приповідь свою і промовив: Білеам, син Беорія, до вас промовляє, той, кому, відкрились очі, рече і звіщає.
3bèn nói lời ca mình mà rằng: Lời ca của Ba-la-am, con trai Bê-ô, Lời ca của người có mắt mở ra,
4Той рече, хто чув од Бога сї слова пророчі; всемогущого він бачив, і чув серед ночі.
4Lời ca của người nghe lời Đức Chúa Trời, Xem sự hiện thấy của Đấng Toàn năng, Sấp mình xuống và mắt mở ra:
5Ой Якове! що за гарні намети у тебе! Ізраїлю! Що за шатра в тебе таборові!
5Hỡi Gia-cốp! trại ngươi tốt dường bao! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nhà tạm ngươi đẹp biết mấy!
6Мов долини розпростерлись пишно та роскішно, мов дуброви над рікою, що Господь садив їх; мов кедри понад водою високо знялися, розростаючись по всяк час надять, ваблять око.
6Nó trương ra như trũng núi, Khác nào cánh vườn ở nơi mé sông, Tợ cây trầm hương mà Đức Giê-hô-va đã trồng, Tỉ như cây hương nam ở nơi mé nước.
7Лити меш ти воду з відер, щоб твоє насїннє виростало й процьвітало на впокійних водах. Царь його ще переважить і царя Агага; царство його візьме гору над всїма царствами.
7Nước chảy tràn ngoài thùng chứa, Hột giống của người nhuần tưới dư dật, Vua người sẽ trổi cao hơn A-gát, Nước người được cao lên.
8Вивів Бог його з Египту, силу однорожу; ворогів всїх пожере він, побє всї народи; поборовши їх потрощить костї в дикім полї; стрілами він повбиває усїх їх запеклих.
8Đức Chúa Trời đã dẫn người ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Người có sức mạnh như bò rừng, Sẽ nuốt các nước, tức kẻ thù nghịch mình, Bẻ gãy xương chúng nó, đánh chúng nó bằng mũi tên mình.
9Ліг як лев він опочити, хто його розбудить? Благо, хто тобі радїє та благословляє; проклять, хто тебе не любить, клене, проклинає!
9Người sụm xuống, nằm như sư tử đực, khác nào sư tử cái: Ai dễ khiến ngồi lên? Phước cho kẻ nào chúc phước ngươi, Rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi.
10І запалав гнївом Балак на Білеама, і сплесне він руками, і каже Балак Білеамові: Проклясти вороги мої покликав я тебе, і се навіть благословеннєм благословив єси їх оце вже три рази.
10Bấy giờ, Ba-lác nổi giận cùng Ba-la-am, vỗ tay mà nói cùng Ba-la-am rằng: Ta đã thỉnh ngươi đặng rủa sả kẻ thù nghịch ta; nầy, ngươi lại chúc phước cho chúng nó đã ba lần rồi!
11Утїкай же до своєї домівки! Хотїв я шаною вшанувати тебе; та се вдержав тебе Господь од пошановання.
11Vậy, bây giờ, khá chạy trở về xứ ngươi! Ta đã nói ta sẽ tôn ngươi vinh hiển, nhưng nầy, Đức Giê-hô-va đã cản ngươi nhận lãnh.
12І каже Білеам Балакові: Хиба ж я й послам твоїм, що посилав їх єси до мене, не казав:
12Ba-la-am đáp cùng Ba-lác rằng: Tôi há chẳng có nói cùng các sứ giả vua đã sai đến tôi rằng:
13Коли б давав менї Балак будинок свій повен срібла та золота, не переступив би я слова Господнього, вчинити що доброго, чи лихого по своїй волї. Що промовить Господь, те й мушу мовляти.
13Dầu Ba-lác cho tôi nhà người đầy bạc và vàng, tôi cũng chẳng được vượt qua mạng Đức Giê-hô-va để làm tự ý điều phải hay là điều quấy; tôi phải nói điều chi Đức Giê-hô-va sẽ phán!
14Тепер ж оце йду до мого люду. Ходїмо, так виявлю тобі, що робити ме навпослї народ той з твоїм народом.
14Nầy, bây giờ, tôi trở cùng dân tôi, hãy lại, tôi sẽ cáo cho vua biết điều dân nầy ngày sau cùng sẽ làm cho dân sự vua.
15І почавши приповідь свою промовив він: Білеам се Беоренко рече-промовляє, той кому відкрито очі, рече і звіщає.
15Người bèn nói lời ca mình mà rằng: Lời ca của Ba-la-am, con trai Bê-ô, Lời ca của người có mắt mở ra;
16Той, хто чув од Бога слово в ночі, в сновидїннї, очі ж мав тодї закриті, а все ж таки бачив.
16Lời ca của người nghe lời Đức Chúa Trời, Biết sự tri thức của Đấng Chí cao, Xem sự hiện thấy của Đấng Toàn năng, Sấp mình xuống mà mắt tự mở ra:
17Бачу його перед віччу, тільки не сьогоднї, бачу його, та не зблизька, чую в мому дусї: сходить зоря із Якова, здіймається берло з Ізраїля, та й поламле Моабіям роги. Сетовим синам потужно черепи потрощить, і виски їм неощадно всїм порозбиває.
17Tôi thấy Người, nhưng chẳng phải bây giờ; Tôi xem Người, nhưng chẳng phải ở gần; Một ngôi sao hiện ra từ Gia-cốp, Một cây phủ việt trồi lên từ Y-sơ-ra-ên; Người sẽ đâm lủng Mô-áp từ đầu nầy tới đầu kia, Hủy diệt dân hay dấy giặc nầy.
18Буде Едом із Сеїром у гіркій неволї, а Ізраїль добру славу дїлами здобуде.
18Người sẽ được Ê-đôm làm cơ nghiệp; Sẽ được Sê-i-rơ, là kẻ thù nghịch mình, làm sản nghiệp. Y-sơ-ra-ên sẽ tỏ ra sự cường thạnh mình.
19Із Якова вийде той, хто царів з їх престолів поскидає, і пустками городи поробить.
19Đấng ra từ Gia-cốp sẽ cầm quyền, Người sẽ diệt những dân sót của thành.
20Побачивши ж Амалика, почав ще одну приповідь: Первим Амалик зробився між всїма царствами, та до впадку похилився, і буде остатнїм.
20Ba-la-am cũng thấy A-ma-léc, bèn nói lời ca mình rằng: A-ma-léc đứng đầu các nước; Nhưng sau cùng người sẽ bị diệt vong.
21А як побачив Кенїїв, сказав приповідь: Сїв ти, Кенїю, на скелї нерухомій твердо;
21Kế đó, Ba-la-am thấy người Kê-nít, bèn nói lời ca mình rằng: Chỗ ở ngươi là bền vững, ì ngươi đóng trong hòn đá.
22Та Ассур тебе в тяжкую одведе неволю.
22Nhưng Ca-in sẽ bị hư nát, Cho đến khi A-su-rơ bắt dẫn tù ngươi.
23Тодї сказав ще приповідь: Горе, горе, хто на сьвітї буде пробувати, як Господь такий допустить допуст на потужних!
23Người còn nói lời ca mình rằng: Oâi! khi Đức Chúa Trời đã làm các điều nầy, ai sẽ còn sống?
24Припливуть з Киттиму судна аж у тую землю, та й Ассурове звоюють, підневолять царство.
24Nhưng sẽ có những tàu từ gành Kít-tim đến, Hà khắc A-su, hà khắc Hê-be. Rồi chính người cũng sẽ bị tuyệt diệt.
25І встав Білеам та й пійшов і став жити в домівцї своїй; Балак теж пійшов своєю дорогою.
25Đoạn, Ba-la-am đứng dậy đi về bổn xứ. Ba-lác cũng lên đường.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.