4 Мойсея 30
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І промовив Мойсей до голов поколїнь синів Ізрайлевих:
1(030-2) Môi-se cũng nói cùng những quan trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên rằng: Này là điều mà Đức Giê-hô-va đã phán:
2От що заповідав Господь: Коли чоловік шлюбував обітницю Господеві, чи поклявся клятьбою, взяти обовязок на душу свою, то не можна йому ломити слова свого, а мусить чинити після того, що вийшло з уст його.
2(030-3) Khi một người nào có hứa nguyện cùng Đức Giê-hô-va, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì, thì chớ nên thất tín. Mọi lời ra khỏi miệng người, người phải làm theo.
3А коли жінка шлюбує обитницю Господеві, і возьме обовязок в домі батька свого, дївуючи,
3(030-4) Khi một người nữ, trong buổi còn thơ ấu, ở nhà cha mình, có hứa nguyện cùng Đức Giê-hô-va, và buộc lấy lòng mình phải giữ một điều chi,
4І батько чує обітницю її, або обовязок її, що взяла його на душу свою, та й промовчить проти неї, так буде важна обітниця її, і важний обовязок її, який вона взяла на душу свою.
4(030-5) nếu người cha đã biết lời hứa nguyện nàng, và sự buộc lòng nàng tự chịu lấy, mà đối với nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ mọi sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.
5Коли ж заборонить їй отець її того ж дня, як почув, то всї обітницї її і всї обовязки її, які взяла на душу свою, не будуть важні; Господь простить їй, бо заборонив їй батько її.
5(030-6) Còn nhược bằng ngày nào cha nàng biết mà cấm đi, thì nàng sẽ không mắc lời hứa nguyện mình hay là các sự buộc lòng giữ mà nàng đã tự chịu lấy; Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng, vì cha nàng cấm nàng vậy.
6Як же вона замужна і зробить обітницю, чи то скаже що небудь не роздумавши, і звяже душу свою,
6(030-7) Nếu người nữ ấy đã kết hôn, hoặc vì hứa nguyện, hoặc vì lời chi lỡ ra khỏi môi mà nàng đã chịu lấy một sự buộc mình,
7А чоловік її почує, та й не озветься проти того в той день, як почує се, так її обітницї будуть важні, і обовязки її, що взяла їх на душу свою, будуть важні.
7(030-8) nhược bằng ngày nào chồng nàng hay mà đối cùng nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ những sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.
8Коли ж чоловік її заборонить їй того ж дня, як почує се, то знївечив він обітницю її, що на їй, і нерозважне слово усть її, що ним звязала вона душу свою; і Господь простить їй.
8(030-9) Còn nếu ngày nào chồng đã biết, cấm nàng đi, hủy lời hứa nguyện mà nàng mắc đó và lời gì lỡ ra khỏi môi, mà vì cớ đó nàng đã buộc lấy mình, thì Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.
9Як вдова вона або розвідка, то всяка обітниця, якою звязала вона душу свою, мусить бути важною для неї.
9(030-10) Lời hứa nguyện của một người đàn bà góa hoặc một người đàn bà bị để, mọi điều chi người đã buộc mình, thì phải giữ lấy.
10Як же вона у господї чоловіка свого зробила обітницю, або клятьбою взяла обовязок на душу свою,
10(030-11) Nếu một người đàn bà đã hứa nguyện trong nhà chồng mình, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì,
11І як почув чоловік її, та й промовчав, не заборонив їй, так мусять бути важні всї обітницї її, і всякий обовязок, що взяла його вона на душу свою, буде важний.
11(030-12) và nếu chồng đã hay, vẫn làm thinh cùng nàng, không cấm, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện và giữ mọi sự buộc lòng mà nàng đã tự chịu lấy.
12Коли ж чоловік її знївечит їх того дня, як почув їх, то всї обітницї й обовязки душі її, що вийшли з уст її, не важні; чоловік її знївечив їх, і Господь простить їй.
12(030-13) Nhưng nhược bằng ngày nào chồng nàng hay biết, hủy đi, thì mọi lời đã ra khỏi môi về những sự hứa nguyện, và về sự buộc lòng mình sẽ bị hủy đi; chồng nàng đã hủy các lời đó, thì Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.
13Всяку обітницю і всякий обовязок клятьби для впокорювання душі може чоловік її удобрити, і може знївечити.
13(030-14) Chồng nàng có thế ưng hay hủy mọi sự hứa nguyện, và mọi lời thề mà nàng sẽ buộc mình đặng ép linh hồn mình.
14Коли ж мовчав чоловік її з дня на день, то він пристав на всї обітницї її або на всї зʼобовязання її, що на нїй; він одобрив їх, бо мовчав у той день, як почув їх.
14(030-15) Nhược bằng chồng vẫn làm thinh cùng nàng ngày nay qua ngày mai, như vậy chồng ưng các sự hứa nguyện của nàng; chồng ưng, vì không nói chi ngày mà người đã hay biết.
15Коли ж він знївечить їх після того, як, почувши їх, мовчав, так нести ме він гріх її.
15(030-16) Còn nếu chồng hủy các sự hứa nguyện một ít lâu sau khi đã hay biết thì chồng sẽ mang sự hình phạt về tội lỗi của vợ mình.
16Се встанови, що повелїв Господь Мойсейові про справи між чоловіком і жінкою, між батьком і дочкою за її дївування в батьковій господї.
16(030-17) Đó là các lệ định mà Đức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về một người chồng và vợ mình, một người cha và con gái mình, buổi thơ ấu khi còn ở nhà cha.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.