4 Мойсея 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Зроби собі дві срібні труби; кованої роботи зробиш їх, і будуть вони тобі на те, щоб скликати громаду і щоб рушити табором.
2Hãy làm hai ống loa bằng bạc, đánh giát, dùng cho ngươi để nhóm hiệp hội chúng và truyền cho các trại quân ra đi.
3І як затрублять у них, то збереться до тебе вся громада коло входу в соборний намет.
3Khi nào người ta thổi loa, toàn hội chúng sẽ nhóm lại gần bên ngươi, tại cửa hội mạc.
4Як же тілько в одну затрублять, так позбираються до тебе князї, тисяцькі Ізраїля.
4Nếu người ta thổi chỉ một ống loa, thì các quan trưởng, tức là các quan tướng đội-quân Y-sơ-ra-ên phải nhóm lại gần bên ngươi;
5А затрубите на трівогу, так почнуть рушати табори, що стоять на схід соньця;
5khi các ngươi thổi tiếng vang, thì những trại quân ở về hướng đông phải ra đi.
6А затрубите на трівогу вдруге, так рушати муть табори, що стоять на полуднї: як рушати муть вони, мусять трубити.
6Khi các ngươi thổi tiếng vang lần thứ nhì, thì những trại quân ở về hướng nam phải ra đi; người ta sẽ thổi tiếng vang khi nào các trại quân phải ra đi vậy.
7А як треба зібрати громаду, трубити мете, тільки ж не на трівогу.
7Khi nhóm hội chúng, các ngươi phải thổi, nhưng đừng thổi tiếng vang.
8Трубити муть же в труби сини Арона, сьвященники. І буде се вам установою віковічньою в роди ваші.
8Các con trai A-rôn, là những thầy tế lễ, sẽ thổi những ống loa. Từ đời nầy sang đời kia, ấy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi.
9А як пійдете на війну в землї вашій проти ворога, що тїснить вас, так затрубите в труби на трівогу; і погадається про вас перед Господом, Богом вашим, і вирятуєтесь від ворогів ваших.
9Khi nào trong xứ các ngươi phải ra chiến trận cùng kẻ thù nghịch xông đánh mình, thì phải thổi loa tiếng vang; Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi sẽ nhớ lại các ngươi, và các ngươi sẽ được giải thoát khỏi kẻ thù nghịch.
10І в день радощів ваших і в празники ваші, і в новонастанню місяця вашого, трубити мете в труби при всепаленнях ваших і при ваших жертвах мирних; і се буде нагадувати вас перед Богом вашим. Я Господь, Бог ваш.
10Trong những ngày vui mừng, trong các lễ trọng thể và đầu tháng của các ngươi, thì phải thổi loa khi dâng những của lễ thiêu và của lễ thù ân mình; loa sẽ dùng làm kỷ niệm trước mặt Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
11І було на другий рік, другого місяця, на двайцятий день, що знялась у гору хмара з храмини сьвідчення.
11Xảy trong ngày hai mươi tháng hai, năm thứ hai, thì trụ mây cất lên khỏi đền tạm chứng cớ.
12І сини Ізрайлеві рушили чергою у Синайському степу; і спустилась хмара в Паран-степу.
12Dân Y-sơ-ra-ên, theo chương trình đã định, ra từ đồng vắng Si-na-i, và trụ mây dừng lại tại đồng vắng Pha-ran.
13І рушили табором по первий раз по слову Господньому через Мойсея.
13Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho, mà ra đi lần thứ nhất.
14І йшов наперед прапор табору синів Юди, по полкам їх; а над військом його був Нахзон Аминадабенко.
14Ngọn cờ của trại quân Giu-đa, tùy theo các đội ngũ mình, đi trước. Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp, thống lãnh quân đội Giu-đa.
15А над військом поколїння синів Іссахарових був Нетанеїль Зуаренко;
15Na-tha-na-ên, con trai Xu-a, thống lãnh quân đội của chi phái Y-sa-ca.
16А над військом поколїння синів Зебулонових був Єлїаб Гелоненко.
16Ê-li-áp, con trai Hê-lôn, thống lãnh quân đội của chi phái Sa-bu-lôn.
17І зложено храмину, і рушили сини Герсонові і сини Мерарієві, несучи храмину.
17Bấy giờ, đền tạm đã tháo dỡ, rồi con cháu Ghẹt-sôn và con cháu Mê-ra-ri khiêng đền tạm, bèn ra đi.
18Рушив і прапор табору Рубена по полкам його, і над військом його був Лейзор Шедеуренко;
18Kế đó, ngọn cờ của trại quân Ru-bên ra đi, tùy theo các đội ngũ mình. Ê-lít-su, con trai Sê-đêu, thống lãnh quân đội Ru-bên.
19А над військом поколїння синів Симеонових був Селуміїл Зуришадаєнко;
19Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai, thống lãnh quân đội của chi phái Si-mê-ôn.
20А над військом синів поколїння Гадового був Єлеасаф Дегуйленко;
20Ê-li-sáp, con trai Đê-u-ên, thống lãnh quân đội của chi phái Gát.
21Рушили й Кегатїї, що несли сьвятиню; попереднї ж ставляли храмину перш нїм ті прийшли.
21Bấy giờ, các người Kê-hát khiêng những vật thánh ra đi; người ta dựng đền tạm lên đang lúc đợi họ đến.
22І прапор табору синів Ефраїмових рушив по полках їх, і над військом їх був Елішама Амігуденко.
22Đoạn, ngọn cờ của trại quân con cháu Eùp-ra-im ra đi, tùy theo đội ngũ mình. Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút, thống lãnh quân đội Eùp-ra-im.
23А над військом поколїння синів Манассевих був Гамалеїль Педазуренко;
23Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su, thống lãnh quân đội của chi phái Ma-na-se.
24А над військом поколїння синів Беняминових був Абидан Гидеоненко.
24A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni, thống lãnh quân đội của chi phái Bên-gia-min.
25Рушив потім прапор табору синів Данових, що був задньою сторожею усїм таборам, по полках їх, і над військом його був Ахієзер Амішадаєнко;
25Rốt lại, ngọn cờ của trại quân Đan ra đi, tùy theo các đội ngũ mình; nó làm hậu binh của các trại quân khác. A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai, thống lãnh quân đội Đan.
26А над військом поколїння синів Азерових був Пагіїль Окраненко;
26Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran, thống lãnh quân đội của chi phái A-se.
27А над військом поколїння синів Нафталїєвих був Агира Енаненко.
27A-hi-ra, con trai Ê-nan, thống lãnh quân đội của chi phái Nép-ta-li.
28Такою чергою рушали сини Ізрайлеві по полках своїх; і рушили вони в дорогу.
28Đó là thứ tự về sự cất binh đi của dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các đội ngũ mình; ấy, họ ra đi là như vậy.
29І каже Мойсей Гобабові, синові Регуїла, Мидіянїя, що був тестьом Мойсейові: Ми простуємо до того місця, що про його казав Господь: Оддам його вам. Ходи з нами, і добро зробимо тобі; бо Господь обіцяв добро Ізрайлеві.
29Vả, Môi-se nói cùng Hô-báp, con trai Rê-u-ên, người Ma-đi-an, tức là anh vợ mình, mà rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta sẽ ban xứ đó cho các ngươi. Xin anh hãy đi cùng chúng tôi, chúng tôi sẽ đãi anh tử tế; vì Đức Giê-hô-va có hứa ban ơn cho dân Y-sơ-ra-ên.
30І каже він йому: Не пійду я з вами, а в землю мою і до родини моєї пійду;
30Hô-báp đáp rằng: Tôi không đi đâu, nhưng tôi sẽ đi về xứ sở tôi, là nơi bà con tôi.
31І каже він: Не покидай же нас: ти бо знаєш, де нам ставати табором в степу; і будеш ти нам очима.
31Môi-se lại nói rằng: Tôi xin anh chớ bỏ chúng tôi, vì anh biết nơi nào trong đồng vắng chúng tôi có thế hạ trại được; anh sẽ dường như con mắt cho chúng tôi vậy.
32І станеться, як пійдеш із нами, і Господь вчинить нам добро, то й ми вчинимо добро тобі.
32Nếu anh đi cùng chúng tôi, thì chúng tôi sẽ làm cho anh hưởng ơn lành mà Đức Giê-hô-va sẽ làm cho chúng tôi.
33І пустились вони в дорогу від гори Господньої, і відійшли на три днї ходи, і скриня завіту Господнього йшла три днї ходи перед ними, щоб знайти місця для їх відпочинку;
33Vậy, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ núi Đức Giê-hô-va, đi trong ba ngày đường; hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đi trước trong lúc ba ngày đường nầy, đặng tìm cho dân một nơi an nghỉ.
34А хмара Господня була над ними в день, як рушали вони табором.
34Trong lúc ban ngày, khi dân Y-sơ-ra-ên dời trại quân đi, thì trụ mây của Đức Giê-hô-va ở trên họ.
35І як піднїмали з місця скриню, так промовляв Мойсей: Встань, Господе, і розсиплються вороги твої, і ненавидники твої розбіжуться від лиця твого.
35Khi hòm giao ước đi, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chổi dậy, để kẻ thù nghịch Ngài bị tản lạc, và kẻ nào ghét Ngài chạy trốn trước mặt Ngài!
36А як остановлялась вона, тодї промовляв: Вертайся, Господе, до незлїчених тисячей Ізраїля!
36Khi người ta để hòm giao ước xuống, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin trở lại cùng muôn vàn của Y-sơ-ra-ên!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.