4 Мойсея
Chapter 15
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 15

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Промов до синів Ізраїля і скажи їм: Як прийдете у землю оселї вашої, що дам вам,
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi vào xứ mà ta ban cho các ngươi đặng ở,
3І приносити мете огняну жертву Господеві, жертву всепалення чи то жертву заколення, щоб сповнити обітницю, чи добровільні дари у празники ваші, щоб закурити Господеві любі пахощі з буйної чи з дрібної скотини:
3và các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ dùng lửa đốt; hoặc một của lễ thiêu, hoặc một của lễ trả sự hứa nguyện, hoặc một của lễ lạc ý, hay là trong những lễ trọng thể, các ngươi muốn dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ có mùi thơm bằng bò hay chiên,
4Так мусить той, хто приносить Господеві приношеннє своє, як хлїбну жертву принести: десятину ефи муки пшеничної, змішаної з четвертиною гіна олїї,
4thì ai dâng lễ vật mình phải dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay bằng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu.
5А як ливну жертву принесеш до жертви всепалення чи то заколення, на кожну вівцю одного гіна вина.
5Về mỗi con chiên con, ngươi phải dâng một lễ quán bằng một phần tư hin rượu với của lễ thiêu hay là với của lễ khác.
6Або при баранї принесеш три десятин ефи муки пшеничної, змішаної з третиною гіна олїї;
6Nhược bằng về một con chiên đực, thì ngươi phải dùng một của lễ chay bằng hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần ba hin dầu,
7А як ливну жертву подаси третину гіна вина; любі пахощі Господеві.
7và một phần ba hin rượu làm lễ quán, mà dâng có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
8А як принесеш бичка на жертву всепалення, чи на жертву заколення, щоб сповнити обітницю, чи на жертву мирну Господеві,
8Nhược bằng ngươi dâng một con bò tơ, hoặc làm của lễ thiêu, hoặc làm của lễ trả sự hứa nguyện hay là làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va,
9Так нехай приносять до бичка як хлїбну жертву: три десятин ефи муки пшеничної, змішаної з половиною гіна олїї;
9thì phải dâng chung với con bò tơ một của lễ chay bằng ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi với nửa hin dầu,
10А як жертву ливну принесеш половину гіна вина: пахощі любі Господеві.
10và dâng nửa hin rượu làm lễ quán: ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
11Так будуть робити при кожному приношенню вола чи барана чи із овець, чи з кіз;
11Người ta cũng phải làm như vậy về mỗi con bò đực, mỗi con chiên đực, mỗi con chiên con, hay là mỗi con dê con.
12Дивлючись по лїчбі, скілько жертвуєте, робити мете так, при кожному приношенню по лїчбі їх.
12Tùy theo số con sinh mà các ngươi sẽ dâng, thì phải làm như vậy cho mỗi con.
13Всякий землянин мусить чинити се приносючи огняну жертву любих пахощів Господеві.
13Phàm người sanh ra trong xứ phải làm như vậy, khi nào dâng một của lễ dùng lửa đốt, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14А коли пробуває в вас чужоземець, чи хто б то нї був між вами, в родах ваших, і приносить огняну жертву любих пахощів Господеві, то нехай і він так робить, як ви робите.
14Nếu một khách ngoại bang kiều ngụ trong các ngươi hay là một người nào ở giữa các ngươi từ đời nầy sang đời kia, dùng lửa dâng một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, thì phải làm y như các ngươi làm vậy.
15Що до громади, то установа одна про вас і про приходня, що між вами пробуває; установа віковічня в роди ваші: як ви, так і приходень буде перед Господом.
15Trong hội chúng chỉ đồng có một luật lệ cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi. Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va; khách ngoại bang cũng đồng như các ngươi vậy.
16Закон один і одно право буде для вас і для приходня, що пробуває між вами.
16Sẽ có một luật và một lệ như nhau cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi.
17І рече Господь до Мойсея:
17Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
18Промов до синів Ізрайлевих, і скажи їм: Як прийдете в землю, що в неї сам я приведу вас,
18Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ dẫn các ngươi vào,
19Так починаючи їсти хлїб з тієї землї, мусите принести жертву Господеві:
19và ăn bánh của xứ đó, thì các ngươi phải lấy một lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
20Як первоплід з тїста вашого принесете колача на жертву возношення; як жертву з току принесете його.
20Các ngươi phải lấy ra một cái bánh nhỏ làm lễ vật, tức là bánh đầu-tiên về bột nhồi của các ngươi; các ngươi phải dâng y một cách như dâng giơ lên lễ vật về sân đạp lúa vậy.
21Від первого тїста вашого мусите давати Господеві жертву возношення в роди ваші.
21Từ đời nầy sang đời kia, các ngươi phải dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va một lễ vật về bột nhồi đầu tiên của các ngươi.
22А коли незнавши согрішите, і не сповните всї заповідї сї, що промовив Господь до Мойсея,
22Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se,
23І не сповните все те, що вам повелїв Господь через Мойсея, з того часу, як дав Господь заповідї, і потім у родах ваших,
23nghĩa là mọi điều chi Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho các ngươi, từ ngày Đức Giê-hô-va truyền những điều răn nầy cho và về ngày sau, trong những dòng dõi sẽ đến của các ngươi,
24То вчините ось що: Коли за очима в громади, через помилку станеться, тодї мусить уся громада привести бичка на всепаленнє про любі Господеві пахощі, з дарами його хлїбними і ливними, по установі, і одного козла на жертву за гріх.
24nếu là tội phạm vì lầm lỡ mà hội chúng không hay biết, thì cả hội chúng tùy theo mạng lịnh phải dùng một con bò đực tơ dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chay cùng lễ quán cặp theo; và một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
25І відпокутує сьвященник за всю громаду синів Ізрайлевих, і проститься їм; бо через помилку стався гріх сей, а вони подали свій принос, огняну жертву Господеві, і принесли перед Господом свою жертву за гріх, за помилку свою.
25Thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho cả hội dân Y-sơ-ra-ên, thì tội hội chúng sẽ được tha, vì là một tội phạm lầm lỡ và vì hội chúng đã đem đến trước mặt Đức Giê-hô-va lễ vật mình, tức là một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chuộc tội đặng chữa sự lầm lỡ mình.
26І проститься всїй громадї синів Ізрайлевих, і приходневі, що пробуває між ними; бо ввесь люд провинив помилкою.
26Cả hội dân Y-sơ-ra-ên và khách ngoại bang kiều ngụ trong dân đó sẽ được tha tội, vì là bởi lầm lỡ mà cả dân sự đã phạm tội.
27А коли одна яка душа согрішить помилкою, так мусить вона принести козу перволїтку на жертву за гріх.
27Nhược bằng chỉ một người lầm lỡ phạm tội, thì người đó phải dâng một con dê cái giáp năm làm của lễ chuộc tội;
28І відпокутує сьвященник за душу, що помилкою провинила, согрішивши ненарочно перед Господом, і буде вона спокутована і проститься їй.
28thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người đã lầm lỡ mà phạm tội như vậy trước mặt Đức Giê-hô-va, và khi đã làm lễ chuộc tội cho người, thì người sẽ được tha.
29Для землянина між синами Ізрайлевими і для приходня, що пробуває між ними, закон один мусить бути в вас про того, хто помилився.
29Khi lầm lỡ mà phạm tội, thì sẽ có đồng một luật lệ cho các ngươi, hoặc là người sanh giữa dân Y-sơ-ra-ên hay là khách kiều ngụ trong dân đó.
30Но та душа, що піднявши руку кому що заподїє, чи він землянин, чи з приходнїв, наругався він з Господа; і викоренити мусять сю душу із серед люду,
30Nhưng ai cố ý phạm tội, hoặc người sanh trong xứ, hay là khách ngoại bang, thì ai đó khinh bỉ Đức Giê-hô-va; người sẽ bị truất khỏi dân sự mình,
31Бо зневажив він слово Господнє і зломив заповідь його; викорениться душа тая; гріх її на їй.
31vì người đã khinh bỉ lời Đức Giê-hô-va và trái mạng của Ngài: người hẳn sẽ bị truất diệt, tội gian ác người đổ lại trên mình người.
32І як були сини Ізрайлеві в пустинї, так знайшли чоловіка, що збирав дрова в субітнїй день.
32Vả, dân Y-sơ-ra-ên đang ở tại đồng vắng, gặp một người lượm củi trong ngày sa-bát;
33І взяли його ті, що знайшли, як він збирав дрова, та й привели до Мойсея і до Арона і до всієї громади.
33những kẻ gặp người đang lượm củi dẫn người đến Môi-se, A-rôn, và cả hội chúng.
34Та й віддали його під сторожу; бо не знати було, що з ним чинити.
34Họ bắt người giam tù, vì điều phải làm cho người chưa nhất định.
35І сказав Мойсей: Вмерти мусить чоловік сей; нехай закидає його каміннєм вся громада за табором.
35Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Người nầy phải phạt xử tử, cả hội chúng hãy ném đá người ngoài trại quân.
36І вивела його вся громада за табір, та й закидала каміннєм, і погиб він, як повелїв Господь Мойсейові.
36Vậy, cả hội chúng đem người ra ngoài trại quân mà ném đá, và người chết, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
37І рече Господь до Мойсея:
37Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
38Промов до синів Ізрайлевих і скажи їм, щоб робили собі кутаси на кіньцях верхньої одежі своєї в родах їх, і щоб причіпили до кутасів одежі шнурок з блавату.
38Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu họ từ đời nầy sang đời kia hãy làm một cái tua nơi các chéo áo mình, và trên mỗi tua kết một sợi dây màu điều.
39І будуть вам кутаси на те, щоб ви, бачивши їх, згадували про всї заповідї Господнї, і сповняли їх, і щоб ви не подавались за серцем і очима вашими, що поривають вас до блудування;
39Các ngươi phải mang cái tua nầy; khi thấy nó các ngươi sẽ nhớ lại hết thảy điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm theo, không theo tư dục của lòng và mắt mình, là điều làm cho các ngươi sa vào sự thông dâm.
40Щоб ви памятали і сповняли всї заповідї мої й були сьвятими в Бога вашого. Я Господь, Бог ваш, що вивів вас із Египецької землї, щоб вам бути Богом. Я Господь, Бог ваш.
40Như vậy, các ngươi sẽ nhớ lại mà làm theo những điều răn của ta, và làm thánh cho Đức Chúa Trời của các ngươi.
no verse 41 in this text
41Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.