4 Мойсея 12
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Миряма ж та Арон нарікали на Мойсея за молодицю Кушицьку, що взяв її: бо Кушицьку молодицю взяв він для себе.
1Mi-ri-am và A-rôn nói hành Môi-se về việc người nữ Ê-thi-ô-bi mà người đã lấy; vì người có lấy một người nữ Ê-thi-ô-bi làm vợ.
2І мовляли вони: Хиба ж тільки до Мойсея промовляв Господь? Хиба ж і не до нас так само промовляв він? І почув се Господь.
2Hai người nói rằng: Đức Giê-hô-va chỉ dùng một mình Môi-se mà thôi sao? Ngài há không dùng chúng ta mà phán nữa sao? Đức Giê-hô-va nghe điều đó.
3А Мойсей та був собі вельми тихий чоловік понад усї люде, що були на землї.
3Vả, Môi-se là người rất khiêm hòa hơn mọi người trên thế gian.
4І промовив Господь нараз до Мойсея, до Арона, і до Мирями: Ідїть, ви троє, у соборний намет.
4Thình lình Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se, A-rôn và Mi-ri-am rằng: Cả ba hãy ra đến hội mạc. Cả ba đều đi.
5І зійшов Господь у хмарному стовпі, та й став коло входу в намет, і покликав Арона і Миряму; і вийшли вони обоє.
5Đức Giê-hô-va ngự xuống trong trụ mây đứng tại cửa hội mạc, rồi gọi A-rôn và Môi-se; hai người đều đến.
6І рече: Ось вислухайте слова мої: Коли єсть пророк між вами, так се я, Господь, у видїнню йому відкриваюсь, ві снї говорю з ним.
6Ngài phán cùng hai người rằng: Hãy nghe rõ lời ta. Nếu trong các ngươi có một tiên tri nào, ta là Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng người trong sự hiện thấy, và nói với người trong cơn chiêm bao.
7Не такий слуга мій Мойсей. Він вірний в цїлім домі моїм;
7Tôi tớ Môi-se ta không có như vậy, người thật trung tín trong cả nhà ta.
8Устами до уст розмовляю з ним, не у видїнню, і не в загадках, а образ Господнїй бачить він. Як же не боялись ви говорити проти Мойсея, проти слуги мого?
8Ta nói chuyện cùng người miệng đối miệng, một cách rõ ràng, không lời đố, và người thấy hình Đức Giê-hô-va. Vậy, các ngươi không sợ mà nói hành kẻ tôi tớ ta, là Môi-se sao?
9І запалав гнїв Господа проти них; і відійшов він.
9Như vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng phừng cùng hai người; Ngài ngự đi.
10І відступила хмара від соборного намету; Миряма ж несподівано зробилась прокаженною, біла мов снїг. І обернувсь Арон до Мирями, аж бачить вона прокажена.
10Khi trụ mây rút khỏi trên đền tạm, thì kìa, Mi-ri-am đã bị phung trắng như tuyết. A-rôn xây lại phía Mi-ri-am, thấy người đã có bịnh phung.
11І каже Арон до Мойсея: Ой лихо, добродїю мій! Не лїчи нам за гріх те, що по дурному вчинили ми, і за те, чим провинили.
11A-rôn bèn nói cùng Môi-se rằng: Oâi, lạy chúa tôi, xin chớ để trên chúng tôi tội mà chúng tôi đã dại phạm và đã mắc lấy.
12Нехай вже не буде вона така, наче тая мертва дитина, що в неї тїло, як вийде з материної утроби, до половини зогнило!
12Xin chớ để nàng như một đứa con sảo thịt đã hư hết phân nửa khi lọt ra khỏi lòng mẹ.
13І кликав Мойсей до Господа, говорючи: Ой, Боже, молю тебе, приверни їй здоровля!
13Môi-se bèn kêu van cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi, Đức Chúa Trời! Tôi cầu khẩn Ngài chữa cho nàng.
14І рече Господь Мойсейові: А коли б отець її та плюнув ій у вічі, хиба ж би вона не була осоромлена на сїм день? Нехай зачинять її на сїм день за табором, а потім можуть приняти її до себе.
14Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Nếu cha nàng nhổ trên mặt nàng, nàng há không mang hổ trong bảy ngày sao? Nàng phải cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, rồi sau sẽ được nhận vào lại.
15І зачинено її за табором на сїм день, і не рушав люд в дорогу, аж як прилучено Миряму.
15Aáy vậy, Mi-ri-am bị cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, dân sự không ra đi cho đến chừng nào Mi-ri-am được nhận vào lại.
16Потім рушив люд од Газерота та й отаборивсь у Паран степу.
16Sau việc đó, dân sự ra đi từ Hát-sê-rốt, và hạ trại trong đồng vắng Pha-ran.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.