Нумерь 12
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мария ши Аарон ау ворбит ымпотрива луй Мойсе дин причина фемеий етиопене пе каре о луасе ел де невастэ, кэч луасе о фемее етиопиянэ.
1Mi-ri-am và A-rôn nói hành Môi-se về việc người nữ Ê-thi-ô-bi mà người đã lấy; vì người có lấy một người nữ Ê-thi-ô-bi làm vợ.
2Ши ау зис: „Оаре нумай прин Мойсе ворбеште Домнул? Ну ворбеште оаре ши прин ной?” Ши Домнул а аузит-о.
2Hai người nói rằng: Đức Giê-hô-va chỉ dùng một mình Môi-se mà thôi sao? Ngài há không dùng chúng ta mà phán nữa sao? Đức Giê-hô-va nghe điều đó.
3Мойсе ынсэ ера ун ом фоарте блынд, май блынд декыт орьче ом де пе фаца пэмынтулуй.
3Vả, Môi-se là người rất khiêm hòa hơn mọi người trên thế gian.
4Деодатэ, Домнул а зис луй Мойсе, луй Аарон ши Марией: „Дучеци-вэ, кытешьтрей ла кортул ынтылнирий.” Ши с-ау дус кытешьтрей.
4Thình lình Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se, A-rôn và Mi-ri-am rằng: Cả ba hãy ra đến hội mạc. Cả ba đều đi.
5Домнул С-а коборыт ын стылпул де нор ши а стат ла уша кортулуй. А кемат пе Аарон ши пе Мария, ши ей с-ау апропият амындой.
5Đức Giê-hô-va ngự xuống trong trụ mây đứng tại cửa hội mạc, rồi gọi A-rôn và Môi-se; hai người đều đến.
6Ши а зис: „Аскултаць бине че вэ спун! Кынд ва фи принтре вой ун пророк, Еу, Домнул, Мэ вой дескопери луй ынтр-о ведение сау ый вой ворби ынтр-ун вис.
6Ngài phán cùng hai người rằng: Hãy nghe rõ lời ta. Nếu trong các ngươi có một tiên tri nào, ta là Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng người trong sự hiện thấy, và nói với người trong cơn chiêm bao.
7Ну тот аша есте ынсэ ку робул Меу Мойсе. Ел есте крединчос ын тоатэ каса Мя.
7Tôi tớ Môi-se ta không có như vậy, người thật trung tín trong cả nhà ta.
8Еу ый ворбеск гурэ кэтре гурэ, Мэ дескопэр луй ну прин лукрурь греу де ынцелес, чи ел веде кипул Домнулуй. Кум де ну в-аць темут деч сэ ворбиць ымпотрива робулуй Меу, ымпотрива луй Мойсе?”
8Ta nói chuyện cùng người miệng đối miệng, một cách rõ ràng, không lời đố, và người thấy hình Đức Giê-hô-va. Vậy, các ngươi không sợ mà nói hành kẻ tôi tớ ta, là Môi-se sao?
9Домнул С-а апринс де мыние ымпотрива лор. Ши а плекат.
9Như vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng phừng cùng hai người; Ngài ngự đi.
10Норул с-а депэртат де пе корт. Ши ятэ кэ Мария ера плинэ де лепрэ, албэ ка зэпада. Аарон с-а ынторс спре Мария, ши ятэ кэ еа авя лепрэ.
10Khi trụ mây rút khỏi trên đền tạm, thì kìa, Mi-ri-am đã bị phung trắng như tuyết. A-rôn xây lại phía Mi-ri-am, thấy người đã có bịnh phung.
11Атунч Аарон а зис луй Мойсе: „Ах, домнул меу, ну не фаче сэ пуртэм педяпса пэкатулуй пе каре л-ам фэкут ка ниште некибзуиць ши де каре не-ам фэкут виноваць!
11A-rôn bèn nói cùng Môi-se rằng: Oâi, lạy chúa tôi, xin chớ để trên chúng tôi tội mà chúng tôi đã dại phạm và đã mắc lấy.
12Сэ ну фие Мария ка ун копил нэскут морт, а кэруй карне есте пе жумэтате путредэ кынд есе дин пынтечеле мамей луй!”
12Xin chớ để nàng như một đứa con sảo thịt đã hư hết phân nửa khi lọt ra khỏi lòng mẹ.
13Мойсе а стригат кэтре Домнул, зикынд: „Думнезеуле, Те рог, виндек-о!”
13Môi-se bèn kêu van cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi, Đức Chúa Trời! Tôi cầu khẩn Ngài chữa cho nàng.
14Ши Домнул а зис луй Мойсе: „Дакэ ар фи скуйпат-о татэл ей ын образ, н-ар фи фост еа оаре де окарэ тимп де шапте зиле? Сэ фие ынкисэ деч шапте зиле афарэ дин табэрэ, дупэ ачея сэ фие примитэ ын табэрэ.”
14Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Nếu cha nàng nhổ trên mặt nàng, nàng há không mang hổ trong bảy ngày sao? Nàng phải cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, rồi sau sẽ được nhận vào lại.
15Мария а фост ынкисэ шапте зиле афарэ дин табэрэ. Ши попорул н-а порнит пынэ че н-а интрат дин ноу Мария ын табэрэ.
15Aáy vậy, Mi-ri-am bị cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, dân sự không ra đi cho đến chừng nào Mi-ri-am được nhận vào lại.
16Дупэ ачея, попорул а плекат дин Хацерот ши а тэбэрыт ын пустиул Паран.
16Sau việc đó, dân sự ra đi từ Hát-sê-rốt, và hạ trại trong đồng vắng Pha-ran.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.