Нумерь 7
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кынд а испрэвит Мойсе де ашезат кортул, л-а унс ши л-а сфинцит ымпреунэ ку тоате унелтеле луй, прекум ши алтарул ку тоате унелтеле луй; ле-а унс ши ле-а сфинцит.
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2Атунч, май-марий луй Исраел, кэпетенииле каселор пэринцилор лор, шь-ау адус даруриле лор: ачештя ерау май-марий семинциилор каре луасерэ парте ла нумэрэтоаре.
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3Ей ау адус ка дар ынаинтя Домнулуй шасе каре акоперите ши дойспрезече бой, адикэ ун кар ла доуэ кэпетений ши ун боу де фиекаре кэпетение, ши ле-ау адус ынаинтя кортулуй.
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5„Я де ла ей ачесте лукрурь ши сэ ле ынтребуинцезь пентру служба кортулуй ынтылнирий; сэ ле дай левицилор, фиекэруя дупэ кум чере служба луй.”
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6Мойсе а луат кареле ши боий ши ле-а дат левицилор.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7А дат доуэ каре ши патру бой фиилор луй Гершон, дупэ кум черяу службеле лор;
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8а дат патру каре ши опт бой фиилор луй Мерари, дупэ кум черяу службеле лор, суб кырмуиря луй Итамар, фиул преотулуй Аарон.
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9Дар н-а дат ничунул фиилор луй Кехат, пентру кэ, дупэ кум черяу службеле лор, ей требуяу сэ дукэ лукруриле сфинте пе умерь.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10Кэпетенииле шь-ау адус даруриле пентру тырносиря алтарулуй ын зиуа кынд л-ау унс; кэпетенииле шь-ау адус даруриле ынаинтя алтарулуй.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11Домнул а зис луй Мойсе: „Кэпетенииле сэ винэ унул кыте унул, ши ануме фиекаре ын кыте о зи деосебитэ, ка сэ-шь адукэ дарул пентру тырносиря алтарулуй.”
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12Чел че шь-а адус дарул ын зиуа ынтый а фост Нахшон, фиул луй Аминадаб, дин семинция луй Иуда.
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13Ел а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые,
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16ун цап пентру жертфа де испэшире
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Нахшон, фиул луй Аминадаб.
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18А доуа зи, шь-а адус дарул Нетанеел, фиул луй Цуар, кэпетения луй Исахар.
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19Ел а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22ун цап пентру жертфа де испэшире
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Нетанеел, фиул луй Цуар.
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24А трея зи, кэпетения фиилор луй Забулон, Елиаб, фиул луй Хелон,
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28ун цап пентру жертфа де испэшире
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Елиаб, фиул луй Хелон.
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30А патра зи, кэпетения фиилор луй Рубен, Елицур, фиул луй Шедеур,
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34ун цап пентру жертфа де испэшире
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Елицур, фиул луй Шедеур.
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36А чинчя зи, кэпетения фиилор луй Симеон, Шелумиел, фиул луй Цуришадай,
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40ун цап пентру жертфа де испэшире
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул де мынкаре ал луй Шелумиел, фиул луй Цуришадай.
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42А шася зи, кэпетения фиилор луй Гад, Елиасаф, фиул луй Деуел,
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46ун цап пентру жертфа де испэшире
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Елиасаф, фиул луй Деуел.
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48А шаптя зи, кэпетения фиилор луй Ефраим, Елишама, фиул луй Амихуд,
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52ун цап пентру жертфа де испэшире
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Елишама, фиул луй Амихуд.
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54А опта зи, кэпетения фиилор луй Манасе, Гамлиел, фиул луй Педахцур,
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58ун цап пентру жертфа де испэшире
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Гамлиел, фиул луй Педахцур.
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60А ноуа зи, кэпетения фиилор луй Бениамин, Абидан, фиул луй Гидеони,
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64ун цап пентру жертфа де испэшире
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Абидан, фиул луй Гидеони.
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66А зечя зи, кэпетения фиилор луй Дан, Ахиезер, фиул луй Амишадай,
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68о кэцуе де аур, плинэ ку тэмые;
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70ун цап пентру жертфа де испэшире
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Ахиезер, фиул луй Амишадай.
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72А унспрезечя зи, кэпетения фиилор луй Ашер, Пагуиел, фиул луй Окран,
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76ун цап пентру жертфа де испэшире
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Пагуиел, фиул луй Окран.
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78А доуэспрезечя зи, кэпетения фиилор луй Нефтали, Ахира, фиул луй Енан,
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79а адус о фарфурие де арӂинт ын греутате де о сутэ трейзечь де сикли, ун лигян де арӂинт де шаптезечь де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш, амындоуэ плине ку флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, пентру дарул де мынкаре;
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80о кэцуе де аур де зече сикли, плинэ ку тэмые;
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81ун вицел, ун бербек, ун мел де ун ан пентру ардеря-де-тот;
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82ун цап пентру жертфа де испэшире
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83ши, пентру жертфа де мулцумире, дой бой, чинч бербечь, чинч цапь, чинч мей де ун ан. Ачеста а фост дарул луй Ахира, фиул луй Енан.
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84Ачестя ау фост даруриле адусе де кэпетенииле луй Исраел пентру тырносиря алтарулуй, ын зиуа кынд л-ау унс. Ау фост доуэспрезече фарфурий де арӂинт, доуэспрезече лигене де арӂинт, доуэспрезече кэцуй де аур;
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85фиекаре фарфурие де арӂинт кынтэря о сутэ трейзечь де сикли ши фиекаре лигян кынтэря шаптезечь де сикли, аша кэ арӂинтул ачестор унелте се ридика ын тотул ла доуэ мий патру суте де сикли, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш.
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86Ау фост доуэспрезече кэцуй де аур плине ку тэмые, кыте зече сикли кэцуя, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш; аурул кэцуилор се ридика ын тотул ла о сутэ доуэзечь де сикли.
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87Тоате добитоачеле пентру ардеря-де-тот ау фост: дойспрезече вицей, дойспрезече бербечь, дойспрезече мей де ун ан, ку даруриле де мынкаре обишнуите, дойспрезече цапь, пентру жертфа де испэшире.
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88Тоате добитоачеле пентру жертфа де мулцумире: доуэзечь ши патру де бой, шайзечь де бербечь, шайзечь де цапь, шайзечь де мей де ун ан. Ачестя ау фост даруриле адусе пентру тырносиря алтарулуй, дупэ че л-ау унс.
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89Кынд интра Мойсе ын кортул ынтылнирий ка сэ ворбяскэ ку Домнул, аузя гласул каре-й ворбя де пе капакул испэширий, каре ера ашезат пе кивотул мэртурией, ынтре чей дой херувимь. Ши ворбя ку Домнул.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.