Нумерь
Chapter 27
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фетеле луй Целофхад, фиул луй Хефер, фиул луй Галаад, фиул луй Макир, фиул луй Манасе, дин фамилииле луй Манасе, фиул луй Иосиф, ши але кэрор нуме ерау: Махла, Ноа, Хогла, Милка ши Тирца,
1Các con gái của Xê-lô-phát, là con trai Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, thuộc về họ hàng Ma-na-se, là con trai của Giô-sép, đến gần; đây là tên của con gái người: Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
2с-ау апропият ши с-ау ынфэцишат ынаинтя луй Мойсе, ынаинтя преотулуй Елеазар, ынаинтя май-марилор ши ынаинтя ынтреӂий адунэрь, ла уша кортулуй ынтылнирий. Еле ау зис:
2Các con gái đó đến ra mắt Môi-se, Ê-lê-a-sa thầy tế lễ, các quan trưởng, và cả hội chúng tại cửa hội mạc, mà nói rằng:
3„Татэл ностру а мурит ын пустиу; ел ну ера ын мижлокул четей челор че с-ау рэзврэтит ымпотрива Домнулуй, ын мижлокул четей луй Коре, чи а мурит пентру пэкатул луй ши н-а авут фий.
3Cha chúng tôi đã chết trong đồng vắng; người chẳng phải về phe đảng của kẻ hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va tức là phe đảng Cô-rê; nhưng người chết vì tội lỗi mình, và không có con trai.
4Пентру че сэ се стингэ нумеле татэлуй ностру дин мижлокул фамилией луй, пентру кэ н-а авут фий? Дэ-не ши ноуэ деч о моштенире ынтре фраций татэлуй ностру.”
4Cớ sao danh cha chúng tôi bị trừ ra khỏi giữa họ người, bởi không có con trai? Hãy cho chúng tôi một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng tôi.
5Мойсе а адус причина лор ынаинтя Домнулуй.
5Môi-se bèn đem cớ sự của các con gái ấy đến trước mặt Đức Giê-hô-va.
6Ши Домнул а зис луй Мойсе:
6Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
7„Фетеле луй Целофхад ау дрептате. Сэ ле дай де моштенире о мошие ынтре фраций татэлуй лор ши сэ тречь асупра лор моштениря татэлуй лор.
7Các con gái Xê-lô-phát nói có lý; ngươi phải cho chúng nó một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng nó, tức là phải giao cho chúng nó sản nghiệp của cha chúng nó.
8Яр копиилор луй Исраел сэ ле ворбешть ши сэ ле спуй: Кынд ун ом ва мури фэрэ сэ ласе фий, сэ тречець моштениря луй асупра фетей луй.
8Ngươi cũng phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người nào chết không có con trai, thì các ngươi phải giao sản nghiệp của người lại cho con gái người.
9Дакэ н-аре ничо фатэ, моштениря луй с-о даць фрацилор луй.
9Nhược bằng không có con gái, thì phải giao sản nghiệp cho anh em người.
10Дакэ н-аре нич фраць, моштениря луй с-о даць фрацилор татэлуй сэу.
10Ví bằng người không có anh em, thì phải giao sản nghiệp cho chú bác người.
11Ши, дакэ нич татэл луй н-аре фраць, моштениря луй с-о даць рудей челей май апропияте дин фамилия луй ши еа с-о стэпыняскэ. Ачаста сэ фие о леӂе ши ун дрепт пентру копиий луй Исраел, кум а порунчит луй Мойсе Домнул.”
11Nếu không có chú bác, thì phải giao sản nghiệp người cho người bà con gần hơn hết; và người ấy sẽ được lấy làm của. Aáy sẽ là một luật lệ để định cho dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
12Домнул а зис луй Мойсе: „Суе-те пе мунтеле ачеста Абарим ши привеште цара пе каре ам дат-о копиилор луй Исраел.
12Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên trên núi A-ba-rim nầy và nhìn xem xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
13С-о привешть, дар ши ту вей фи адэугат ла попорул тэу, кум а фост адэугат фрателе тэу Аарон,
13Ngươi sẽ nhìn xem xứ đó, rồi ngươi cũng sẽ được về cùng tổ phụ, như A-rôn, anh ngươi, đã được về vậy;
14пентру кэ в-аць ымпотривит порунчий Меле ын пустиул Цин, кынд ку чарта адунэрий, ши ну М-аць сфинцит ынаинтя лор ку прилежул апелор.” (Ачестя сунт апеле де чартэ, ла Кадес, ын пустиул Цин.)
14bởi vì, tại đồng vắng Xin, các ngươi có bội nghịch mạng lịnh ta, trong lúc hội chúng cãi cọ, và vì trước mặt chúng nó, các ngươi không tôn ta nên thánh về việc nước. Aáy là nước về sự cãi cọ tại Ca-đe, trong đồng vắng Xin.
15Мойсе а ворбит Домнулуй ши а зис:
15Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
16„Домнул Думнезеул духурилор орькэруй труп сэ рындуяскэ песте адунаре ун ом
16Lạy Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của thần linh mọi xác thịt, xin Ngài lập trên hội chúng một người
17каре сэ ясэ ынаинтя лор ши сэ интре ынаинтя лор, каре сэ-й скоатэ афарэ ши сэ-й выре ынэунтру, пентру ка адунаря Домнулуй сэ ну фие ка ниште ой каре н-ау пэстор.”
17để vào ra trước mặt chúng nó khiến chúng nó ra vào, hầu cho hội chúng của Đức Giê-hô-va chớ như con chiên không người chăn.
18Домнул а зис луй Мойсе: „Я-ць пе Иосуа, фиул луй Нун, бэрбат ын каре есте Духул Меу, ши сэ-ць пуй мына песте ел.
18Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy chọn lấy Giô-suê con trai của Nun, người có Thần cảm động; phải đặt tay trên mình người;
19Сэ-л ашезь ынаинтя преотулуй Елеазар ши ынаинтя ынтреӂий адунэрь ши сэ-й дай порунчь суб окий лор.
19rồi đem người ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cả hội chúng, truyền lịnh cho người trước mặt họ,
20Сэ-л фачь пэрташ ла дрегэтория та, пентру ка тоатэ адунаря копиилор луй Исраел сэ-л аскулте.
20và trao phần vinh hiển ngươi lại cho người, hầu cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên nghe người.
21Сэ се ынфэцишезе ынаинтя преотулуй Елеазар, каре сэ ынтребе пентру ел жудеката луй Урим ынаинтя Домнулуй, ши Иосуа, тоць копиий луй Исраел, ымпреунэ ку ел, ши тоатэ адунаря сэ ясэ дупэ порунка луй Елеазар ши сэ интре дупэ порунка луй.”
21Người phải ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, rồi người sẽ vì Giô-suê cầu hỏi sự xét đoán của u-rim trước mặt Đức Giê-hô-va; theo lịnh Ê-lê-a-sa, người và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra và đi vào.
22Мойсе а фэкут кум ый порунчисе Домнул. А луат пе Иосуа ши л-а пус ынаинтя преотулуй Елеазар ши ынаинтя ынтреӂий адунэрь.
22Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình, chọn lấy Giô-suê để trước mặt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và trước mặt cả hội chúng,
23Шь-а пус мыниле песте ел ши й-а дат порунчь, кум спусесе Домнул прин Мойсе.
23đặt tay trên mình người, và truyền lịnh cho, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.