Нумерь 35
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ын кымпия Моабулуй, лынгэ Йордан, ын фаца Иерихонулуй, ши а зис:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
2„Порунчеште копиилор луй Исраел сэ дя левицилор, дин моштениря пе каре о вор авя, ниште четэць ын каре сэ поатэ локуи. Сэ май даць левицилор ши ун лок гол ымпрежурул ачестор четэць.
2Hãy biểu dân Y-sơ-ra-ên do trong phần sản nghiệp mình đã có, nhường những thành cho người Lê-vi đặng ở; cho luôn một miếng đất ở chung quanh các thành đó.
3Четэциле сэ фие але лор, ка сэ локуяскэ ын еле, яр локуриле гоале сэ фие пентру вителе лор, пентру авериле лор ши пентру тоате добитоачеле лор.
3Người Lê-vi sẽ có những thành đặng ở; còn đất chung quanh các thành nầy sẽ dùng cho súc vật, cho sản vật, và cho hết thảy thú vật của họ.
4Локуриле гоале дин журул четэцилор пе каре ле вець да левицилор сэ айбэ, ынчепынд де ла зидул четэций ын афарэ, о мие де коць де жур ымпрежур.
4Đất chung quanh thành mà các ngươi nhường cho người Lê-vi sẽ là một ngàn thước chu vi, kể từ vách thành và ở ngoài.
5Сэ мэсураць афарэ дин четате доуэ мий де коць ын партя де рэсэрит, доуэ мий де коць ын партя де мязэзи, доуэ мий де коць ын партя де апус ши доуэ мий де коць ын партя де мязэноапте, аша ынкыт четатя сэ фие ла мижлок. Ачестя сэ фие локуриле гоале дин журул четэцилор лор.
5Vậy các ngươi phải đo, phía ngoài thành về hướng đông hai ngàn thước, về hướng nam hai ngàn thước, về hướng tây hai ngàn thước, và về hướng bắc hai ngàn thước; cái thành sẽ ở chính giữa. Đó sẽ là đất của những thành người Lê-vi.
6Динтре четэциле пе каре ле вець да левицилор, шасе сэ фие четэць де скэпаре, унде ва путя сэ фугэ учигашул, ши афарэ де ачестя, сэ ле май даць алте патрузечь ши доуэ де четэць.
6Trong số thành các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi, sẽ có sáu cái thành ẩn náu mà các ngươi phải chỉ cho, để kẻ sát nhân trốn tránh tại đó; ngoài sáu thành đó, các ngươi phải nhường cho người Lê-vi bốn mươi hai cái thành.
7Тоате четэциле пе каре ле вець да левицилор сэ фие патрузечь ши опт де четэць, ымпреунэ ку локуриле лор гоале.
7Hết thảy thành các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi luôn với đất, số là bốn mươi tám cái.
8Четэциле пе каре ле вець да дин мошииле копиилор луй Исраел сэ фие дате май мулте де чей че ау май мулте ши май пуцине де чей че ау май пуцине; фиекаре сэ дя левицилор дин четэциле луй дупэ моштениря пе каре о ва авя.”
8Về những thành do trong sản nghiệp của dân Y-sơ-ra-ên mà các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi phải lấy bớt nhiều hơn của chi phái có nhiều, và lấy bớt ít hơn của chi phái có ít; mỗi chi phái nhường cho người Lê-vi những thành cân phân theo sản nghiệp của mình sẽ được.
9Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
9Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
10„Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Кынд вець трече Йорданул ши вець интра ын цара Канаанулуй,
10Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã đi qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an,
11сэ вэ алеӂець ниште четэць каре сэ вэ фие четэць де скэпаре, унде сэ поатэ скэпа учигашул каре ва оморы пе чинева фэрэ вое.
11thì phải lựa những thành dùng làm thành ẩn náu cho mình, là nơi kẻ sát nhân, vì vô ý đánh chết ai, chạy ẩn náu mình được.
12Ачесте четэць сэ вэ служяскэ дрепт четэць де скэпаре ымпотрива рэзбунэторулуй сынӂелуй, пентру ка учигашул сэ ну фие оморыт ынаинте де а се ынфэциша ын фаца адунэрий ка сэ фие жудекат.
12Những thành đó sẽ dùng làm thành ẩn náu để trốn khỏi kẻ báo thù huyết, hầu cho kẻ sát nhân không chết cho đến chừng nào ứng hầu trước mặt hội chúng đặng chịu xét đoán.
13Дин четэциле пе каре ле вець да, шасе сэ вэ фие четэць де скэпаре.
13Vậy, trong những thành các ngươi nhường cho, sẽ có sáu thành ẩn náu cho các ngươi.
14Сэ даць трей четэць динкоаче де Йордан ши трей четэць ын цара Канаанулуй: ачестя сэ вэ фие четэць де скэпаре.
14Các ngươi phải chỉ ba thành phía bên kia sông Giô-đanh, và lập ba thành khác trong xứ Ca-na-an; ấy sẽ là những thành ẩn náu.
15Ачесте шасе четэць сэ фие четэць де скэпаре пентру копиий луй Исраел, пентру стрэин ши пентру чел че локуеште ын мижлокул востру: аколо ва путя сэ скапе орьче ом каре ва учиде пе чинева фэрэ вое.
15Sáu thành nầy sẽ dùng làm chỗ ẩn náu cho dân Y-sơ-ra-ên, luôn cho khách ngoại bang và kẻ nào kiều ngụ ở trong dân đó, để ai vì vô ý đánh chết một người có thế chạy ẩn mình tại đó.
16Дакэ ун ом ловеште пе апроапеле сэу ку о унялтэ де фер ши ачеста моаре, есте ун учигаш: учигашул сэ фие педепсит ку моартя.
16Nhưng nếu người ấy đánh bằng đồ sắt, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
17Дакэ-л ловеште ку о пятрэ пе каре о цине ын мынэ, де каре поате мури, ши моаре, есте ун учигаш: учигашул сэ фие педепсит ку моартя.
17Nếu người đánh bằng một cục đá cầm nơi tay có thế làm chết, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
18Дакэ-л ловеште ку врео унялтэ де лемн пе каре о цине ын мынэ, де каре поате мури, ши моаре, есте ун учигаш; учигашул сэ фие педепсит ку моартя.
18Cũng vậy, nếu người đánh bằng đồ cây cầm nơi tay có thế làm chết, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
19Рэзбунэторул сынӂелуй сэ омоаре пе учигаш; кынд ыл ва ынтылни, сэ-л омоаре.
19Aáy là kẻ báo thù huyết sẽ làm cho kẻ sát nhân phải chết; khi nào kẻ báo thù huyết gặp kẻ sát nhân thì phải làm cho nó chết đi.
20Дакэ ун ом ымпинӂе пе апроапеле сэу дин урэ сау дакэ-л пындеште ши арункэ чева асупра луй ши моаре
20Nếu một người nào vì lòng ganh ghét xô lấn một người khác, hay là cố ý liệng vật chi trên mình nó, và vì cớ đó nó bị chết;
21сау дакэ-л ловеште ку мына дин врэжмэшие ши моаре, чел че л-а ловит сэ фие педепсит ку моартя; есте ун учигаш: рэзбунэторул сынӂелуй сэ омоаре пе учигаш кынд ыл ва ынтылни.
21hoặc vì sự thù đánh bằng bàn tay, và vì cớ đó nó bị chết, thì người nào đánh đó hẳn phải bị xử tử. Aáy là một kẻ sát nhân; người báo thù huyết khi nào gặp kẻ sát nhân phải làm cho nó chết đi.
22Дар дакэ ун ом ымпинӂе пе апроапеле луй фэрэ весте, ши ну дин врэжмэшие, сау дакэ арункэ чева асупра луй фэрэ сэ-л фи пындит
22Nếu vì tình cờ, vẫn hòa thuận nhau, mà người có lấn xô, hoặc liệng vật chi trên mình người kia,
23сау дакэ арункэ асупра луй дин небэгаре де сямэ о пятрэ каре-й поате причинуи моартя ши моаре, фэрэ сэ-л ураскэ ши фэрэ сэ кауте сэ-й факэ рэу,
23hoặc nếu không phải thù nghịch chẳng có ý làm hại, lại không thấy mà làm rớt một cục đá trên mình người kia, có thế làm chết được, và nếu người chết đi,
24ятэ леӂиле дупэ каре ва жудека адунаря ынтре чел че л-а ловит ши рэзбунэторул сынӂелуй:
24thì cứ theo luật lệ nầy, hội chúng phải xử đoán cho kẻ đã đánh và kẻ báo thù huyết:
25Адунаря ва избэви пе учигаш дин мына рэзбунэторулуй сынӂелуй ши-л ва фаче сэ се ынтоаркэ ын четатя де скэпаре унде фуӂисе. Сэ локуяскэ аколо пынэ ла моартя марелуй преот каре есте унс ку унтделемн сфынт.
25hội chúng sẽ giải cứu kẻ sát nhân khỏi tay người báo thù huyết, và biểu người trở về thành ẩn náu, là nơi người đã chạy ẩn mình; và người phải ở đó cho đến chừng nào thầy tế lễ thượng phẩm đã được xức dầu thánh qua đời.
26Дакэ учигашул есе дин хотарул четэций де скэпаре унде фуӂисе
26Nhưng nếu kẻ sát nhân đi ra ngoài giới hạn của thành ẩn náu, là nơi người đã chạy ẩn mình,
27ши дакэ рэзбунэторул сынӂелуй ыл ынтылнеште афарэ дин хотарул четэций де скэпаре ши учиде пе учигаш, ну ва фи виноват де омор.
27và nếu kẻ báo thù huyết gặp, giết người ở ngoài giới hạn thành ẩn náu, thì kẻ báo thù huyết sẽ không mắc tội sát nhân.
28Кэч учигашул требуя сэ локуяскэ ын четатя луй де скэпаре пынэ ла моартя марелуй преот, ши, дупэ моартя марелуй преот, путя сэ се ынтоаркэ ла мошия луй.
28Vì kẻ sát nhân phải ở trong thành ẩn náu cho đến chừng nào thầy tế lễ thượng phẩm qua đời; nhưng sau khi thầy tế lễ thượng phẩm qua đời, kẻ sát nhân sẽ được trở về trong sản nghiệp mình.
29Ятэ порунчиле де дрепт пентру вой ши пентру урмаший воштри, ын тоате локуриле ын каре вець локуи.
29Bất luận các ngươi ở nơi nào, điều nầy phải dùng làm một luật lệ xét đoán cho các ngươi trải qua các đời.
30Дакэ ун ом омоарэ пе чинева, учигашул сэ фие оморыт пе мэртурия марторилор. Ун сингур мартор ну ва фи де ажунс ка сэ фие осындит чинева ла моарте.
30Nếu ai giết một người nào, người ta sẽ cứ theo lời khai của những người chứng mà giết kẻ sát nhân; nhưng một người chứng không đủ cớ đặng giết ai.
31Сэ ну примиць рэскумпэраре пентру вяца унуй учигаш виноват де моарте, чи сэ фие педепсит ку моартя.
31Các ngươi chớ lãnh tiền chuộc mạng của một người sát nhân đã có tội và đáng chết, vì nó hẳn phải bị xử tử.
32Сэ ну примиць рэскумпэраре пентру чел че требуе сэ фугэ ын четатя луй де скэпаре, ка сэ се ынтоаркэ сэ локуяскэ ын царэ пынэ ла моартя преотулуй.
32Các ngươi đừng lãnh tiền chuộc kẻ đã chạy ẩn mình trong thành ẩn náu, hầu cho nó trở về ở trong xứ sau khi thầy tế lễ qua đời.
33Сэ ну пынгэриць цара унде вець фи, кэч сынӂеле челуй невиноват пынгэреште цара; ши испэширя сынӂелуй вэрсат ын царэ ну се ва путя фаче декыт прин сынӂеле челуй че-л ва вэрса.
33Các ngươi chớ làm ô uế xứ mà các ngươi sẽ ở; vì huyết làm ô uế xứ. Nhược bằng có kẻ làm đổ huyết ra trong xứ, nếu không làm đổ huyết nó lại, thì không thế chuộc tội cho xứ được.
34Сэ ну пынгэриць деч цара ын каре вець мерӂе сэ локуиць ши ын мижлокул кэрея вой локуи ши Еу, кэч Еу сунт Домнул, каре локуеште ын мижлокул копиилор луй Исраел.’”
34Vậy, các ngươi chớ làm ô uế xứ, là nơi các ngươi sẽ ở, và chính giữa đó là nơi ta sẽ ngự; vì ta là Đức Giê-hô-va ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.