Números
Chapter 35
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR falou a Moisés nas campinas de Moabe, junto ao Jordão, na altura de Jericó, dizendo:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
2“Ordene aos filhos de Israel que, da herança que receberem, deem aos levitas cidades para habitarem. Vocês também darão aos levitas as pastagens ao redor dessas cidades.
2Hãy biểu dân Y-sơ-ra-ên do trong phần sản nghiệp mình đã có, nhường những thành cho người Lê-vi đặng ở; cho luôn một miếng đất ở chung quanh các thành đó.
3Eles terão as cidades para habitar. Suas pastagens serão para o seu gado, para os seus bens e para todos os seus animais.
3Người Lê-vi sẽ có những thành đặng ở; còn đất chung quanh các thành nầy sẽ dùng cho súc vật, cho sản vật, và cho hết thảy thú vật của họ.
4“As pastagens das cidades, que vocês darão aos levitas, se estenderão da muralha da cidade para fora, mil côvados ao redor.
4Đất chung quanh thành mà các ngươi nhường cho người Lê-vi sẽ là một ngàn thước chu vi, kể từ vách thành và ở ngoài.
5Vocês medirão do lado de fora da cidade: para o lado leste dois mil côvados, para o lado sul dois mil côvados, para o lado oeste dois mil côvados e para o lado norte dois mil côvados, ficando a cidade no meio. Estas serão as pastagens das suas cidades.
5Vậy các ngươi phải đo, phía ngoài thành về hướng đông hai ngàn thước, về hướng nam hai ngàn thước, về hướng tây hai ngàn thước, và về hướng bắc hai ngàn thước; cái thành sẽ ở chính giữa. Đó sẽ là đất của những thành người Lê-vi.
6“As cidades que vocês darão aos levitas serão as seis cidades de refúgio, que vocês darão para que o homicida fuja para lá. Além destas, vocês darão quarenta e duas cidades.
6Trong số thành các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi, sẽ có sáu cái thành ẩn náu mà các ngươi phải chỉ cho, để kẻ sát nhân trốn tránh tại đó; ngoài sáu thành đó, các ngươi phải nhường cho người Lê-vi bốn mươi hai cái thành.
7Todas as cidades que vocês darão aos levitas serão quarenta e oito cidades, junto com as suas pastagens.
7Hết thảy thành các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi luôn với đất, số là bốn mươi tám cái.
8Quanto às cidades que vocês darão da propriedade dos filhos de Israel, dos que têm muito vocês tomarão muitas, e dos que têm pouco vocês tomarão poucas. Cada um, de acordo com a herança que receber, dará algumas de suas cidades aos levitas.”
8Về những thành do trong sản nghiệp của dân Y-sơ-ra-ên mà các ngươi sẽ nhường cho người Lê-vi phải lấy bớt nhiều hơn của chi phái có nhiều, và lấy bớt ít hơn của chi phái có ít; mỗi chi phái nhường cho người Lê-vi những thành cân phân theo sản nghiệp của mình sẽ được.
9O SENHOR falou a Moisés, dizendo:
9Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
10“Fale aos filhos de Israel e diga-lhes: 'Quando vocês atravessarem o Jordão para a terra de Canaã,
10Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã đi qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an,
11então vocês designarão para si cidades para serem cidades de refúgio para vocês, para que o homicida que matar qualquer pessoa sem intenção possa fugir para lá.
11thì phải lựa những thành dùng làm thành ẩn náu cho mình, là nơi kẻ sát nhân, vì vô ý đánh chết ai, chạy ẩn náu mình được.
12As cidades servirão de refúgio para vocês contra o vingador, para que o homicida não morra até que se apresente perante a congregação para julgamento.
12Những thành đó sẽ dùng làm thành ẩn náu để trốn khỏi kẻ báo thù huyết, hầu cho kẻ sát nhân không chết cho đến chừng nào ứng hầu trước mặt hội chúng đặng chịu xét đoán.
13As cidades que vocês darão serão para vocês seis cidades de refúgio.
13Vậy, trong những thành các ngươi nhường cho, sẽ có sáu thành ẩn náu cho các ngươi.
14Vocês darão três cidades do outro lado do Jordão, e darão três cidades na terra de Canaã. Elas serão cidades de refúgio.
14Các ngươi phải chỉ ba thành phía bên kia sông Giô-đanh, và lập ba thành khác trong xứ Ca-na-an; ấy sẽ là những thành ẩn náu.
15Estas seis cidades serão refúgio para os filhos de Israel, para o estrangeiro e para o peregrino que vive entre eles, para que todo aquele que matar qualquer pessoa sem intenção possa fugir para lá.
15Sáu thành nầy sẽ dùng làm chỗ ẩn náu cho dân Y-sơ-ra-ên, luôn cho khách ngoại bang và kẻ nào kiều ngụ ở trong dân đó, để ai vì vô ý đánh chết một người có thế chạy ẩn mình tại đó.
16“'Mas, se ele o feriu com um instrumento de ferro, de modo que ele morreu, ele é um assassino. O assassino certamente será morto.
16Nhưng nếu người ấy đánh bằng đồ sắt, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
17Se ele o feriu com uma pedra na mão, com a qual um homem possa morrer, e ele morreu, ele é um assassino. O assassino certamente será morto.
17Nếu người đánh bằng một cục đá cầm nơi tay có thế làm chết, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
18Ou, se ele o feriu com uma arma de madeira na mão, com a qual um homem possa morrer, e ele morreu, ele é um assassino. O assassino certamente será morto.
18Cũng vậy, nếu người đánh bằng đồ cây cầm nơi tay có thế làm chết, và người bị đánh chết đi, ấy là một kẻ sát nhân; kẻ sát nhân hẳn phải bị xử tử.
19O vingador do sangue, ele mesmo, matará o assassino. Quando o encontrar, ele o matará.
19Aáy là kẻ báo thù huyết sẽ làm cho kẻ sát nhân phải chết; khi nào kẻ báo thù huyết gặp kẻ sát nhân thì phải làm cho nó chết đi.
20Se ele o empurrou por ódio, ou atirou algo contra ele de emboscada, de modo que ele morreu,
20Nếu một người nào vì lòng ganh ghét xô lấn một người khác, hay là cố ý liệng vật chi trên mình nó, và vì cớ đó nó bị chết;
21ou, com hostilidade, o feriu com a mão, de modo que ele morreu, aquele que o feriu certamente será morto. Ele é um assassino. O vingador do sangue matará o assassino quando o encontrar.
21hoặc vì sự thù đánh bằng bàn tay, và vì cớ đó nó bị chết, thì người nào đánh đó hẳn phải bị xử tử. Aáy là một kẻ sát nhân; người báo thù huyết khi nào gặp kẻ sát nhân phải làm cho nó chết đi.
22“'Mas, se ele o empurrou de repente, sem hostilidade, ou atirou sobre ele qualquer coisa sem emboscada,
22Nếu vì tình cờ, vẫn hòa thuận nhau, mà người có lấn xô, hoặc liệng vật chi trên mình người kia,
23ou com qualquer pedra, com a qual um homem possa morrer, não o vendo, e a deixou cair sobre ele de modo que ele morreu, e ele não era seu inimigo nem procurava o seu mal,
23hoặc nếu không phải thù nghịch chẳng có ý làm hại, lại không thấy mà làm rớt một cục đá trên mình người kia, có thế làm chết được, và nếu người chết đi,
24então a congregação julgará entre aquele que feriu e o vingador do sangue, de acordo com estas ordenanças.
24thì cứ theo luật lệ nầy, hội chúng phải xử đoán cho kẻ đã đánh và kẻ báo thù huyết:
25A congregação livrará o homicida da mão do vingador do sangue, e a congregação o fará voltar para a sua cidade de refúgio, para onde ele havia fugido. Ele habitará nela até a morte do sumo sacerdote, que foi ungido com o óleo santo.
25hội chúng sẽ giải cứu kẻ sát nhân khỏi tay người báo thù huyết, và biểu người trở về thành ẩn náu, là nơi người đã chạy ẩn mình; và người phải ở đó cho đến chừng nào thầy tế lễ thượng phẩm đã được xức dầu thánh qua đời.
26“'Mas, se em algum momento o homicida ultrapassar a fronteira da sua cidade de refúgio para onde fugiu,
26Nhưng nếu kẻ sát nhân đi ra ngoài giới hạn của thành ẩn náu, là nơi người đã chạy ẩn mình,
27e o vingador do sangue o encontrar fora da fronteira da sua cidade de refúgio, e o vingador do sangue matar o homicida, ele não será culpado de sangue,
27và nếu kẻ báo thù huyết gặp, giết người ở ngoài giới hạn thành ẩn náu, thì kẻ báo thù huyết sẽ không mắc tội sát nhân.
28porque ele deveria ter permanecido na sua cidade de refúgio até a morte do sumo sacerdote. Mas depois da morte do sumo sacerdote, o homicida retornará para a terra da sua propriedade.
28Vì kẻ sát nhân phải ở trong thành ẩn náu cho đến chừng nào thầy tế lễ thượng phẩm qua đời; nhưng sau khi thầy tế lễ thượng phẩm qua đời, kẻ sát nhân sẽ được trở về trong sản nghiệp mình.
29“'Estas coisas serão por estatuto e ordenança para vocês, por todas as suas gerações, em todas as suas habitações.
29Bất luận các ngươi ở nơi nào, điều nầy phải dùng làm một luật lệ xét đoán cho các ngươi trải qua các đời.
30“'Quem matar qualquer pessoa, o assassino será morto com base no depoimento de testemunhas; mas uma só testemunha não testemunhará sozinha contra qualquer pessoa para que ela morra.
30Nếu ai giết một người nào, người ta sẽ cứ theo lời khai của những người chứng mà giết kẻ sát nhân; nhưng một người chứng không đủ cớ đặng giết ai.
31“'Além disso, vocês não aceitarão resgate pela vida de um assassino que é culpado de morte. Ele certamente será morto.
31Các ngươi chớ lãnh tiền chuộc mạng của một người sát nhân đã có tội và đáng chết, vì nó hẳn phải bị xử tử.
32“'Vocês não aceitarão resgate por aquele que fugiu para a sua cidade de refúgio, para que ele possa voltar a habitar na terra antes da morte do sacerdote.
32Các ngươi đừng lãnh tiền chuộc kẻ đã chạy ẩn mình trong thành ẩn náu, hầu cho nó trở về ở trong xứ sau khi thầy tế lễ qua đời.
33“'Assim, vocês não poluirão a terra onde vivem; pois o sangue polui a terra. Nenhuma expiação pode ser feita pela terra, pelo sangue que nela for derramado, a não ser pelo sangue daquele que o derramou.
33Các ngươi chớ làm ô uế xứ mà các ngươi sẽ ở; vì huyết làm ô uế xứ. Nhược bằng có kẻ làm đổ huyết ra trong xứ, nếu không làm đổ huyết nó lại, thì không thế chuộc tội cho xứ được.
34Vocês não contaminarão a terra que habitam, onde eu faço a minha morada; pois eu, o SENHOR, faço a minha morada no meio dos filhos de Israel.'”
34Vậy, các ngươi chớ làm ô uế xứ, là nơi các ngươi sẽ ở, và chính giữa đó là nơi ta sẽ ngự; vì ta là Đức Giê-hô-va ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.