Números 19
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR falou a Moisés e a Arão, dizendo:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2“Este é o estatuto da lei que o SENHOR ordenou. Digam aos filhos de Israel que lhes tragam uma novilha vermelha sem mancha, na qual não haja defeito, e que nunca tenha levado jugo.
2Nầy là lệ định của luật pháp mà Đức Giê-hô-va có truyền rằng: Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu dẫn đến người một con bò cái tơ sắc hoe, không tật không vít, và chưa mang ách.
3Vocês a darão ao sacerdote Eleazar, e ele a levará para fora do acampamento, e alguém a matará diante dele.
3Đoạn phải giao nó cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, dẫn ra ngoài trại quân, rồi người ta giết nó trước mặt người.
4O sacerdote Eleazar pegará um pouco do sangue dela com o dedo, e aspergirá o sangue em direção à frente da Tenda do Encontro sete vezes.
4Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, sẽ dùng ngón tay nhúng huyết nó rảy bảy lần phía trước của hội mạc.
5Alguém queimará a novilha à vista dele; o seu couro, a sua carne, o seu sangue, juntamente com o seu excremento, ele queimará.
5Người ta sẽ thiêu con bò cái tơ đó trước mắt người, là thiêu da, thịt, và huyết với phẩn nó.
6O sacerdote pegará madeira de cedro, hissopo e fio escarlate, e os lançará no meio do fogo em que a novilha estiver queimando.
6Kế đó, thầy tế lễ sẽ lấy cây hương nam, chùm kinh giới, và màu đỏ sặm, liệng vào giữa đám lửa thiêu con bò cái tơ.
7Então o sacerdote lavará as suas roupas, e banhará o seu corpo em água, e depois entrará no acampamento; e o sacerdote ficará impuro até a tarde.
7Đoạn, thầy tế lễ phải giặt áo xống và tắm mình trong nước, sau rồi vào trại quân, bị ô uế đến chiều tối.
8Aquele que a queimar lavará as suas roupas com água, e banhará o seu corpo em água, e ficará impuro até a tarde.
8Kẻ nào thiêu con bò cái tơ phải giặt áo xống và tắm mình trong nước, bị ô uế đến chiều tối.
9“Um homem que estiver puro recolherá as cinzas da novilha, e as colocará fora do acampamento em um lugar puro; e elas serão guardadas para a congregação dos filhos de Israel, para uso na água para a purificação da impureza. É uma oferta pelo pecado.
9Một người tinh sạch sẽ hốt tro con bò cái tơ đổ ngoài trại quân, trong một nơi tinh sạch; người ta phải giữ tro đó cho hội dân Y-sơ-ra-ên để dùng làm nước tẩy uế: ấy là một của lễ chuộc tội.
10Aquele que recolher as cinzas da novilha lavará as suas roupas, e ficará impuro até a tarde. Isso será para os filhos de Israel, e para o estrangeiro que vive como forasteiro entre eles, por estatuto perpétuo.
10Kẻ nào hốt tro con bò cái tơ phải giặt áo xống mình và bị ô uế đến chiều tối. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho dân Y-sơ-ra-ên và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa dân đó.
11“Aquele que tocar no cadáver de qualquer pessoa ficará impuro por sete dias.
11Ai đụng đến một xác chết của người nào sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
12Ele se purificará com a água no terceiro dia, e no sétimo dia estará puro; mas se não se purificar no terceiro dia, então no sétimo dia não estará puro.
12Ngày thứ ba và ngày thứ bảy, người ấy phải dùng nước nầy làm cho mình được sạch, thì sẽ được sạch; còn nếu ngày thứ ba và ngày thứ bảy không làm cho mình được sạch, thì người vẫn không tinh sạch.
13Todo aquele que tocar em uma pessoa morta, o corpo de um homem que morreu, e não se purificar, contamina o tabernáculo do SENHOR; e essa alma será eliminada de Israel. Porque a água para a impureza não foi aspergida sobre ele, ele continuará impuro. A sua impureza ainda está sobre ele.
13Phàm người nào đụng đến xác chết của người nào và không làm cho mình được sạch, thì sẽ gây cho đền tạm của Đức Giê-hô-va bị ô uế. Người đó sẽ bị truất khỏi Y-sơ-ra-ên; vì nước tẩy uế không có rảy trên mình người, nên người vẫn ô uế; sự ô uế của người vẫn ở trên mình người vậy.
14“Esta é a lei quando um homem morre em uma tenda: todo aquele que entrar na tenda, e todo aquele que estiver na tenda, ficará impuro por sete dias.
14Nầy là luật pháp khi có một người nào chết trong trại: bất k” ai vào trại và mọi vật chi ở trong đều sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
15Todo recipiente aberto, que não tiver uma tampa amarrada sobre ele, ficará impuro.
15Phàm bình đựng nào để trống, không có nắp đậy buộc theo, sẽ bị ô uế.
16“Todo aquele que, no campo aberto, tocar em alguém morto à espada, ou em um cadáver, ou em um osso humano, ou em uma sepultura, ficará impuro por sete dias.
16Ngoài đồng, ai đụng đến hoặc một người bị gươm giết, hoặc một xác chết, hoặc hài cốt loài người hay là một cái mả, thì sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
17“Para a pessoa impura, pegarão das cinzas da queima da oferta pelo pecado; e água corrente será derramada sobre elas em um recipiente.
17Về kẻ bị ô uế, người ta phải lấy tro của con sinh đã bị thiêu đặng chuộc tội, để trong một cái bình và đổ nước chảy lên trên.
18Uma pessoa pura pegará hissopo, o mergulhará na água, e a aspergirá sobre a tenda, sobre todos os recipientes, sobre as pessoas que estavam ali, e sobre aquele que tocou no osso, ou no morto à espada, ou no cadáver, ou na sepultura.
18Đoạn, một người tinh sạch sẽ lấy chùm kinh giới nhúng vào nước, rồi rảy trên trại, trên các bình, trên những người có tại đó, và trên người đã đụng, hoặc những hài cốt, hoặc một người bị giết, hoặc một xác chết hay là một cái mả.
19A pessoa pura aspergirá a água sobre o impuro no terceiro dia e no sétimo dia. No sétimo dia, ela o purificará. Ele lavará as suas roupas e se banhará em água, e estará puro à tarde.
19Ngày thứ ba và ngày thứ bảy, người tinh sạch phải rảy nước đó trên người bị ô uế, và ngày thứ bảy người tinh sạch sẽ làm cho người được sạch, Người đang được sạch phải giặt áo xống mình, tắm mình trong nước, và đến chiều tối mới được tinh sạch.
20Mas o homem que estiver impuro, e não se purificar, essa alma será eliminada do meio da assembleia, porque contaminou o santuário do SENHOR. A água para a impureza não foi aspergida sobre ele. Ele está impuro.
20Còn người nào sẽ bị ô uế mà không làm cho mình được sạch, một người như vậy sẽ bị truất khỏi hội chúng; vì người đã làm cho nơi thánh của Đức Giê-hô-va bị ô uế. Nước tẩy uế không có rưới trên mình người: người vẫn ô uế.
21Isso será um estatuto perpétuo para eles. Aquele que aspergir a água para a impureza lavará as suas roupas, e aquele que tocar na água para a impureza ficará impuro até a tarde.
21Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dân sự. Người nào rảy nước tẩy uế sẽ giặt áo xống mình: kẻ nào đụng đến nước tẩy uế sẽ bị ô uế đến chiều tối.
22“Tudo o que a pessoa impura tocar ficará impuro; e a alma que tocar nisso ficará impura até a tarde.”
22Phàm vật chi mà người ô uế đụng đến, đều sẽ bị lây ô uế; còn ai đụng đến người đó sẽ bị lây ô uế đến chiều tối.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.