Na Helu
Chapter 19
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO mai la o Iehova ia Mose a ia Aarona, i mai la,
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2Eia ke kau ana i ke kanawai a Iehova i kauoha mai ai, penei, E olelo aku i na mamo a Iseraela, e lawe mai lakou iou la i bipiwahine hou ulaula maikai kina ole, aole hoi i kau ka auamo maluna ona.
2Nầy là lệ định của luật pháp mà Đức Giê-hô-va có truyền rằng: Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu dẫn đến người một con bò cái tơ sắc hoe, không tật không vít, và chưa mang ách.
3A e haawi aku olua ia mea ia Eleazara ke kahuna, a e kai aku kela ia ia mawaho o kahi hoomoana, a e pepehiia oia imua o kona maka.
3Đoạn phải giao nó cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, dẫn ra ngoài trại quân, rồi người ta giết nó trước mặt người.
4A e lawe o Eleazara ke kahuna i wahi koko ona ma kona manamanalima, a e kapipi i kona koko ma kahi e ku pono ana i ka halelewa o ke anaina, i ehiku kapipi ana.
4Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, sẽ dùng ngón tay nhúng huyết nó rảy bảy lần phía trước của hội mạc.
5A e puhiia i ke ahi ua bipiwahine hou la imua o kona mau maka, o kona ili, o kona io, me kona koko a me kona lepo kana e puhi ai.
5Người ta sẽ thiêu con bò cái tơ đó trước mắt người, là thiêu da, thịt, và huyết với phẩn nó.
6A e lawe ke kahuna i ka laau kedera, a me ka husopa, a me ka mea ulaula, a e hoolei aku iloko o ke ahi lapalapa o ka bipiwahine.
6Kế đó, thầy tế lễ sẽ lấy cây hương nam, chùm kinh giới, và màu đỏ sặm, liệng vào giữa đám lửa thiêu con bò cái tơ.
7Alaila e holoi ke kahuna i kona mau kapa, a e auau i kona kino i ka wai, a mahope iho e hele mai ia iloko o kahi hoomoana, a e haumia ke kahuna a hiki i ke ahiahi.
7Đoạn, thầy tế lễ phải giặt áo xống và tắm mình trong nước, sau rồi vào trại quân, bị ô uế đến chiều tối.
8A o ka mea nana e puhi aku ia, e holoi oia i kona mau kapa i ka wai, a e auau ia i kona kino i ka wai, a e haumia oia a hiki i ke ahiahi.
8Kẻ nào thiêu con bò cái tơ phải giặt áo xống và tắm mình trong nước, bị ô uế đến chiều tối.
9A e hoiliili kekahi kanaka maemae i ka lehu o ua bipiwahine la, a e waiho aku ia mea ma kahi maemae mawaho o kahi hoomoana: a e malamaia ia mea no ke anaina kanaka o na mamo a Iseraela, i wai huikala: he mea huikala ia no ka hewa.
9Một người tinh sạch sẽ hốt tro con bò cái tơ đổ ngoài trại quân, trong một nơi tinh sạch; người ta phải giữ tro đó cho hội dân Y-sơ-ra-ên để dùng làm nước tẩy uế: ấy là một của lễ chuộc tội.
10A o ka mea nana e hoiliili i ka lehu o ka bipiwahine, e holoi ia i kona mau kapa, a e haumia oia a hiki i ke ahiahi: a e lilo ia no na mamo a Iseraela, a no ke kanaka e i noho pu ana me lakou, i kanawai mau loa.
10Kẻ nào hốt tro con bò cái tơ phải giặt áo xống mình và bị ô uế đến chiều tối. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho dân Y-sơ-ra-ên và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa dân đó.
11O ka mea hoopa aku i ke kupapau o kekahi kanaka, e haumia oia i na la ehiku.
11Ai đụng đến một xác chết của người nào sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
12E huikala no oia ia ia iho me ia i ke kolu o ka la aku; a i ka hiku o ka la e maemae ia: aka, i ole oia e huikala ia ia iho i ke kolu o ka la, alaila, aole ia e maemae i ka hiku o ka la.
12Ngày thứ ba và ngày thứ bảy, người ấy phải dùng nước nầy làm cho mình được sạch, thì sẽ được sạch; còn nếu ngày thứ ba và ngày thứ bảy không làm cho mình được sạch, thì người vẫn không tinh sạch.
13O kela mea keia mea e hoopa aku i ke kupapau o ke kanaka i make, a i huikala ole oia ia ia iho, ua hoohaumia oia i ka halelewa o Iehova; a e okiia ua kanaka la mai ka Iseraela aku: no ka mea, aole i kapipiia ka wai huikala maluna ona; e haumia no oia, e kau ana no kona haumia maluna ona.
13Phàm người nào đụng đến xác chết của người nào và không làm cho mình được sạch, thì sẽ gây cho đền tạm của Đức Giê-hô-va bị ô uế. Người đó sẽ bị truất khỏi Y-sơ-ra-ên; vì nước tẩy uế không có rảy trên mình người, nên người vẫn ô uế; sự ô uế của người vẫn ở trên mình người vậy.
14Eia ke kanawai i ka wa e make ai ke kanaka maloko o kekahi halelole: o na mea a pau i komo iloko o ua halelole la, a o na mea a pau oloko o ua halelole la, e haumia no lakou i na la ehiku.
14Nầy là luật pháp khi có một người nào chết trong trại: bất k” ai vào trại và mọi vật chi ở trong đều sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
15A o na ipu hamama a pau, o na mea pani ole i haweleia a paa maluna, ua haumia ia.
15Phàm bình đựng nào để trống, không có nắp đậy buộc theo, sẽ bị ô uế.
16A o ka mea hoopa aku i ka mea i pepehiia i ka pahikaua ma ke kula, a i ke kupapau paha, a i ka iwikanaka paha, a i ka hekupapau paha, e haumia no oia i na la ehiku.
16Ngoài đồng, ai đụng đến hoặc một người bị gươm giết, hoặc một xác chết, hoặc hài cốt loài người hay là một cái mả, thì sẽ bị ô uế trong bảy ngày.
17A no ka haumia, e lawe lakou i kekahi lehu o ka bipiwahine i puhiia i ke ahi no ka huikala ana i ka hewa, a e hui pu ia ka wai puna me ia maloko o kekahi ipu.
17Về kẻ bị ô uế, người ta phải lấy tro của con sinh đã bị thiêu đặng chuộc tội, để trong một cái bình và đổ nước chảy lên trên.
18A e lawe ke kanaka maemae i ka husopa, a e hou iho iloko o ka wai, a e kapipi ia maluna o ka halelole, a maluna o na ipu a pau, a maluna o na kanaka malaila, a maluna o ka mea nana i hoopa ka iwikanaka, a i ka mea i pepehiia paha, a i ke kupapau paha, a i ka hekupapau paha.
18Đoạn, một người tinh sạch sẽ lấy chùm kinh giới nhúng vào nước, rồi rảy trên trại, trên các bình, trên những người có tại đó, và trên người đã đụng, hoặc những hài cốt, hoặc một người bị giết, hoặc một xác chết hay là một cái mả.
19E kapipi ka mea maemae i ka mea haumia i ke kolu o ka la, a i ka hiku o ka la: a i ka hiku o ka la, e hoomaemae oia ia ia iho, a e holoi oia i kona mau kapa, a e auau ia i ka wai, a i ke ahiahi e huikala ia.
19Ngày thứ ba và ngày thứ bảy, người tinh sạch phải rảy nước đó trên người bị ô uế, và ngày thứ bảy người tinh sạch sẽ làm cho người được sạch, Người đang được sạch phải giặt áo xống mình, tắm mình trong nước, và đến chiều tối mới được tinh sạch.
20Aka, o ke kanaka haumia, a i huikala ole oia ia ia iho, e hookiia'ku ua kanaka la mai ke anaina aku, no ka mea, ua hoohaumia oia i ke keenakapu o Iehova; aole i kapipiia ka wai huikala maluna ona; ua haumia oia.
20Còn người nào sẽ bị ô uế mà không làm cho mình được sạch, một người như vậy sẽ bị truất khỏi hội chúng; vì người đã làm cho nơi thánh của Đức Giê-hô-va bị ô uế. Nước tẩy uế không có rưới trên mình người: người vẫn ô uế.
21A e lilo ia i kanawai mau loa no lakou; o ka mea nana e kapipi i ka wai huikala, e holoi ia i kona mau kapa; o ka mea hoi nana e hoopa aku i ka wai huikala, e haumia oia a hiki i ke ahiahi.
21Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dân sự. Người nào rảy nước tẩy uế sẽ giặt áo xống mình: kẻ nào đụng đến nước tẩy uế sẽ bị ô uế đến chiều tối.
22O kela mea keia mea a ka mea haumia e hoopa aku ai, e haumia hoi ia mea: a o ke kanaka nana e hoopa aku, e haumia oia a hiki i ke ahiahi.
22Phàm vật chi mà người ô uế đụng đến, đều sẽ bị lây ô uế; còn ai đụng đến người đó sẽ bị lây ô uế đến chiều tối.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.